vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng — Quyết định 136/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2026
Hưng Yên Ban hành 13/10/2025 Hiệu lực 24/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
25/07/202638/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Phân cấp, phân công Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình theo chuyên ngành và trên địa bàn như sau:

1. Sở Xây dựng: Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác (trừ công trình quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Sở Công Thương: Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ công trình quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều này).

4. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao.

5. Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý nhà nước về chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp thuộc phạm vi theo chức năng nhiệm vụ được giao; công trình thuộc dự án được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu cộng nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn hành chính do mình quản lý (trừ công trình do các sở, Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này).