vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành — Quyết định 136/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2026
Hưng Yên Ban hành 13/10/2025 Hiệu lực 24/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
25/07/202638/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Phân cấp, phân công Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương thuộc chuyên ngành quản lý. Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng ban hành.

c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương thuộc chuyên ngành quản lý của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

d) Tổ chức rà soát, cập nhật định kỳ 03 năm một lần kể từ ngày định mức đặc thù của địa phương được ban hành hoặc sớm hơn khi cần thiết;

đ) Tổ chức xác định và công bố các loại chỉ số giá xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công và giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD và Thông tư số 01/2025/TT-BXD;

e) Tổng hợp, cung cấp các định mức dự toán đối với các công tác xây dựng đặc thù của địa phương; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng trên địa bàn gửi về Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương)

a) Tổ chức lập định mức xây dựng cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo chuyên ngành quản lý, gửi về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành. Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức bảo trì, bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành chưa có trong danh mục định mức được Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công trình thuộc chuyên ngành mình quản lý.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Xây dựng xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định.