vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ sản xuất: Cụ thể hoá Điều 24 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ — Quyết định 134/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/QĐ-UBND · 08/03/2021
Sơn La Ban hành 27/10/2004 Hiệu lực 27/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 134/2004/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định tạm thời cụ thể hoá một số nội dung Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La · 134/2004/QĐ-UB
20/03/202104/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 134/2004/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ sản xuất: Cụ thể hoá Điều 24 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

1- Hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư, hộ sở tại bị mất đất sản xuất thì được hỗ trợ để đầu tư sản xuất.

2- Hỗ trợ sản xuất đối với hộ tái định cư.

a) Hỗ trợ trồng trọt: Đối với từng loại cầy trồng phủi thực hiện theo đăng quy hoạch sản xuất của từng điểm, vùng tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ đầu tư khai hoang, cải tạo phục hồi đất, xây dựng nương định canh. Mức hỗ trợ như khoản 2, Điều 1 Quy định này.

- Đối với cây hàng năm: Chỉ hỗ trợ một năm đầu 100% chi phí về giống, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, công trồng, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng, mức hỗ trợ tỉnh theo mức diện được giao và tỉnh chung cho các loại cây trồng là 6 triệu đồng/ha.

- Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp: trong 03 năm đầu được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ 35 triệu/ha và tính theo tiêu chuẩn diện tích đất được giao trồng theo quy hoạch tại điểm tái định cư.

b) Hỗ trợ chăn nuôi, nuôi trông thuỷ sản:

- Chăn nuôi đại gia súc: được hỗ trợ chi phí xây dựng chuồng trại chăn nuôi Và mua giống: hộ nuôi bò sữa là 25 %, hộ nuôi gia súc thịt hoặc làm sức kéo là 50%. Hỗ trợ dịch vụ thú y, phòng dịch, thụ tinh nhân tạo trong 3 năm đầu.

Cụ thể như sau: Chăn nuôi đại gia súc và sức kéo: 16,5 triệu đồng/hộ (quy mô 3 con/hộ). Chăn nuôi bò sữa: Mức hỗ trợ thay thế và tương đương nuôi gia súc thịt và sức kéo: 16,5 triệu đồng/hộ.

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm khác: mức hỗ trợ tương đương với trồng cây hàng năm, chỉ hỗ trợ năm đầu tiên đến tái định cư, mức cụ thể như sau:

+ Chăn nuôi gia súc mức hỗ trợ nuôi 4 con lợn thịt hoặc 2 con lợn nái sinh sản là 4 triệu đồng/hộ.

+ Chăn nuôi gia câm: Gà, vịt, ngan, ngỗng... hỗ trợ cho tất cả các hộ tái đỉnh cư mỗi hộ 500.000 đồng.

- Nuôi trông thuỷ sản: đối với điểm tái định cư có điều kiện phát triển thuỷ sản, hộ nuôi trông thuỷ sản được hỗ trợ với mức tương đương chăn nuôi đại gia súc là 16,5 triệu đồng. Mức hỗ trợ này thay cho hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc.

c) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:

Hỗ trợ đầu tư khai hoang, cải tạo phục hồi đất, phân bón, công trồng, chăm sóc, mức hỗ ttrợ tối đa không quá 4 triệu đồng/ha.

d) Hỗ trợ đánh bắt cá: Đối với hộ tải định cư ven hồ được hỗ trợ để mua các công cụ, dụng cụ đánh bắt cá tối đa không quá 2,5 triệu đồng/hộ.

đ) Hỗ trợ lãng phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư dành cho tập huấn, chuyển giao kỹ thuật. Mức hỗ trợ theo dự toán được duyệt. Kinh phí hỗ trợ theo phương thức chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đó.

3- Hỗ trợ sản xuất đối với hộ dân sở tại bị ảnh hưởng:

Căn cứ diện tích đất sản xuất thực tế bị thu hồi của hộ sở tại để giao cho hộ tái định cư. Trên cơ sở đã cân đối đất cho hộ theo quy định, mức hỗ trợ cụ thể tính theo diện tích thực tế bị thu hồi; mức hộ trợ tối đa bằng 70% mức hỗ trợ hộ tái định cư.