Điều 4. Hỗ trợ di chuyển: Cụ thể hoá Điều 22 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hỗ trợ di chuyển người, tài sản của hộ tái định cư và tổ chức phải di chuyển.
Đối với nhà cửa, vật kiến trúc, công trình công cộng: hỗ trợ di chuyển đối với các công trình, hạng mục có thể tháo dỡ và lắp đặt lại được hoặc các vật liệu còn sử dụng được.
2- Đối với các hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư.
- Hỗ trợ kinh phí bốc xếp, vận chuyển đồ đạc, tài sản từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư.
- Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ bằng cách bố trí xe để vận chuyển cho hộ hoặc khoán tiền để hộ tự thuê xe vận chuyển.
- Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ cước xe ô tô: Mỗi hộ được hỗ trợ cước vận chuyển 4 chuyến xe ô tô trọng tải đăng ký phương tiện 5 tấn/xe (riêng hộ đôc thân được hỗ trợ 2 chuyến xe) để di chuyển tài sản của gia đình đến nơi ở mới. Đơn giá cước vận chuyên ô tô đến từng điểm tái định cư căn cứ vào cự ly vận chuyển, Ban quản lý dự án huyện lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp được thanh toán 200.000 đồng/hộ
+ Hỗ trợ vận chuyển từ nhà đến nơi tập kết để bốc lên xe, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Cự ly vận chuyển nhỏ hơn 500 m được thanh toán 400.000 đồng/hộ
Cụ ly vận chuyển 500 m đến 1.000m được thanh toán 600.000 đồng/hộ
Cụ ly vận chuyển lớn hơn 1.000 m được thanh toán 900.000 đồng/hộ.
+ Trường hợp phải vận chuyển bằng đường thuỷ thì Ban quản lý dự án lập dự toán trình cấp cỏ thắm quyền phê duyệt.
+ Vẻ xe chở người được thanh toán theo giá vé thị trường, Ban quản lý dự án di dân TĐC huyện lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hình thức tổ chức vận chuyển:
+ Hộ di chuyển tập trung thì chủ đầu tư trực tiếp hợp đồng với đơn vị vận tải và thanh toán cho đơn vị vận tải theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Hộ tự lo vận chuyển thì được thanh toán trực tiếp các chi phí bốc xếp lên xuống xe, cước vận chuyển và vé xe chở người.
3- Đối với các hộ tự nguyện di chuyển:
Mức hỗ trợ bao gồm kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinh phí di chuyển.
a) Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về), tiền ăn và ngủ nhà trọ.
b) Mức hỗ trợ cho hộ tự nguyện di chuyển:
- Di chuyển trong nội tỉnh: Hỗ trợ bằng chi phí thuê xe tải loại trọng tải 5 tấn từ nơi đi đến nơi ở mới; với hộ độc thân tính cho 1 chuyến xe, hộ từ 2 người trở lên tính cho 2 chuyến xe.
- Di chuyển ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ di chuyển xác định theo cự ly di chuyển, mức hỗ trợ tối đa: di chuyển đến các thuộc miền Bắc và 4 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miền Trung là 5 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miền Nam là 6 triệu đồng/hộ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Di chuyển trong nội tỉnh: Chi phí vận chuyển được UBND tỉnh phê duyệt tại thời điểm di chuyển.
- Di chuyển ra ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ tính theo số km thực phải di chuyển đến nơi ở mới cứ 01 km ứng với mức hỗ trợ là 10.000 đồng.
c) Điều kiện được nhận hỗ trợ di chuyển: Hộ tái định cư tự di chuyển có đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 điều 10 của Quyết định 459/QĐ-TTg thì được nhận hỗ trợ di chuyển.
4- Hỗ trợ di chuyển đối với tổ chức:
Hỗ trợ di chuyển đối với tổ chức theo dự toán di chuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5- Hỗ trợ di chuyển mồ mả:
- Hỗ trợ di chuyển mồ mả cho các đối tượng nằm trong vùng phải di chuyển, gồm các chi phí theo phong tục tập quán của từng dân tộc tại thời điểm di chuyển, mức hỗ trợ cụ thể theo Quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
- Hình thức hỗ trợ: Chỉ được thanh toán một lần.
Nếu di chuyển nghĩa trang liệt sỹ thì chủ đầu tư kết hợp với Phòng Lao động thương binh xã hội huyện, Ban Chỉ huy quản sự huyện, Thị đội, chính quyền địa phương, thân nhân gia đình (nếu có), tổ chức thực hiện việc di chuyển. Đơn giá được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.