vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan — Quyết định 133/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 28/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 133/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng quy định;

b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo kinh phí từ ngân sách thành phố theo quy định hiện hành; kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.

2. Kho bạc Nhà nước khu vực XIII: Chỉ đạo các Phòng Giao dịch kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định số 254/2025/NĐ-CP; đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố, Chi cục Phát triển nông thôn thành phố: căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp tổ chức thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:

a) Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi tự thực hiện xây dựng công trình trên địa bàn xã theo cơ chế đặc thù; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn cấp xã tham gia thực hiện xây dựng công trình;

b) Thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi phí quản lý đầu tư xây dựng công trình;

c) Quyết định kế hoạch bảo trì, giao cho Ban phát triển thôn trực tiếp quản lý vận hành và thực hiện bảo trì công trình xây dựng;

5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã hoặc Phòng chuyên môn được giao thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia:

a) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức huy động sự đóng góp của nhân dân để thi công công trình. Tổng hợp theo dõi chi tiết các khoản nhân dân đóng góp xây dựng công trình;

c) Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, xây dựng kế hoạch bảo trì.

6. Ban phát triển thôn:

a) Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản trình Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình;

c) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt trước và trong khi thi công xây dựng; thi công và kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế theo Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và hợp đồng xây dựng;

d) Lập nhật ký thi công xây dựng công trình, lưu trữ bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình; lưu trữ và bàn giao bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư khi hoàn thành công trình. Bản vẽ hoàn công được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng;

đ) Trực tiếp quản lý vận hành khai thác công trình xây dựng.