vanban.org

Điều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn — Quyết định 133/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 28/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 133/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn

1. Hồ sơ pháp lý: Chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh), các tài liệu này là bản chính hoặc sao y bản chính của chủ đầu tư, bao gồm:

a) Kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao;

b) Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình;

d) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT - Nghị định 254/2025/NĐ-CP) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã có hiệu lực và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng);

e) Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo Bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (Mẫu số Mẫu số 02.b/TT - Nghị định 254/2025/NĐ-CP) (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư).

2. Hồ sơ tạm ứng vốn (Áp dụng mẫu kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP):

a) Giấy đề nghị thanh toán: Theo Mẫu số 04.a/TT;

b) Giấy rút vốn: Theo Mẫu số 05a/TT.

3. Hồ sơ thanh toán (Áp dụng mẫu kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP):

a) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng

(i) Giấy đề nghị thanh toán vốn: Mẫu số 04.a/TT;

(ii) Giấy rút vốn: Mẫu số 05.a/TT;

(iii) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng: Mẫu số 04.b/TT kèm theo (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng);

(iv) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).

b) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng

Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (bao gồm cả chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý 01 dự án), hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).

c) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán, giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).

4. Chủ đầu tư chuyển trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người đại diện cộng đồng thực hiện thi công xây dựng công trình.