Điều 6. Tài sản "Có" được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
1. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 0% bao gồm:
a) Tiền mặt.
b) Vàng (nếu có).
c) Tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có).
d) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
đ) Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư theo các hợp đồng uỷ thác trong đó Quỹ tín dụng chỉ hưởng phí uỷ thác và không chịu rủi ro.
e) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành.
g) Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: công trái, trái phiếu Chính phủ.
h) Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành.
2. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 20% bao gồm:
a) Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác (trừ tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân).
b) Khoản cho vay đối với các tổ chức tín dụng khác (nếu có).
3. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 50% bao gồm:
a) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay.
b) Giá trị còn lại của tài sản cố định của Quỹ tín dụng.
4. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% bao gồm:
a) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng không phải là bất động sản của bên vay.
b) Các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của bên vay.
c) Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này (trừ số vốn của Quỹ tín dụng góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương).