Điều 12.
1. Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay bao gồm:
a) Tiền mặt.
b) Vàng (nếu có).
c) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
d) Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn của Quỹ tín dụng gửi tại tổ chức tín dụng khác và tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng đó gửi tại Quỹ tín dụng.
đ) Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 11 của Quy định này.
e) 80% các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 11 của Quy định này.
g) 75% các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 11 của Quy định này.
h) Các loại công trái, trái phiếu Chính phủ:
- 100% giá trị trên sổ sách kế toán đối với công trái, trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống;
- 95% giá trị trên sổ sách kế toán đối với công trái, trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại trên 1 năm;
i) 70% các khoản nợ khác đến hạn phải thu.
2. Tài sản "Nợ" phải thanh toán bao gồm:
a) Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi của tổ chức tín dụng khác gửi tại Quỹ tín dụng và tiền gửi của Quỹ tín dụng gửi tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 11 của Quy định này.
b) 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
c) Tất cả các tài sản "Nợ" khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 11 của Quy định này.
3. Quỹ tín dụng căn cứ quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này đề chấp hành các quy định về tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại Điều 11 và thực hiện lập bảng phân tích các tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và tài sản "Nợ" phải thanh toán theo Phụ lục B của Quy định này.