Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị:
1- Quản trị Ngân hàng Công thương theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2- Nhận các nguồn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao.
3- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Chuẩn y sửa đổi, bổ sung Điều lệ Ngân hàng Công thương;
b) Thành lập công ty trực thuộc;
c) Chấp thuận việc mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện), thành lập các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Công thương;
d) Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài;
đ) Chấp thuận việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua lại, giải thể Ngân hàng Công thương và sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Công thương;
e) Chấp thuận những thay đổi được qui định tại khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng.
g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương.
h) Chuẩn y việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát chuyên trách và kiêm nhiệm;
i) Chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Công thương.
4- Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn, và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.
5- Quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, trừ việc góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài.
6- Phê chuẩn phương án hoạt động kinh doanh, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng Công thương do Tổng giám đốc đề nghị.
7- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác đối với công ty trực thuộc và các chức danh khác theo qui định của Pháp luật.
8- Quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính; cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quyết định tổng biên chế của Ngân hàng Công thương theo đề nghị của Tổng giám đốc. Ban hành quy chế viên chức; Qui chế trả lương; Qui chế tài chính; Qui chế khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Công thương.
9- Qui định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, phí, mức tiền phạt đối với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật để Tổng giám đốc tổ chức thực hiện.
10- Ban hành quy chế hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Ban hành Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ của các công ty trực thuộc Ngân hàng Công thương.
11- Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
12- Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Quyết định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các phòng hoặc ban tại Trụ sở chính do Tổng giám đốc trình.
13- Thông qua báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Công thương.
14- Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, quy chế của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng.
15- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.