vanban.org

Điều 7. Xét tuyển đặc cách — Quyết định 1324/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2018/QĐ-UBND · 08/06/2018
Hải Phòng Ban hành 11/07/2016 Hiệu lực 21/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1324/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố · 1324/2016/QĐ-UBND
20/06/201816/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1254/2007/QĐ-UBND Quy định về tuyển dụng viên chức sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 1254/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1324/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xét tuyển đặc cách

1. Các trường hợp xét tuyển đặc cách

a) Người có kinh nghiệm công tác, hiện đang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc) được xếp lương theo thang bảng lương đúng với chức danh nghề nghiệp và được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo lương; trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có một trong các thành tích sau đây: Có thành tích trong công tác chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển và được cơ quan có thẩm quyền công nhận lao động tiên tiến trở lên liên tục trong thời gian làm hoặc được tặng bằng khen về công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc có đề án, đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học từ cấp huyện trở lên công nhận và đã được áp dụng vào thực tế công tác của cơ quan, đơn vị đem lại hiệu quả thực sự.

b) Những người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở lên, tốt nghiệp thạc sĩ loại giỏi trở lên, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này.

b) Những người có tài năng, năng khiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

2. Nội dung, cách thức xét tuyển đặc cách và hồ sơ của người đề nghị xét tuyển đặc cách thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

3. Trình tự, thủ tục xét tuyển đặc cách

Điểm a Khoản 3 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 16/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 3 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 16/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/06/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, sát hạch của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nội vụ (đối với đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải có ý kiến của sở, ngành, quận, huyện trước khi gửi về Sở Nội vụ) để thẩm định, công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách, hồ sơ bao gồm:

- Công văn đề nghị công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách;

- Danh sách trích ngang;

- Biên bản họp của Hội đồng kiểm tra, sát hạch kèm theo kết quả kiểm tra, sát hạch;

- Hồ sơ cá nhân của người đề nghị tuyển dụng đặc cách.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này, Sở Nội vụ phải có văn bản công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách;

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả tuyển dụng đặc cách của Sở Nội vụ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 2 Quy định này, hoàn thành việc xếp lương viên chức trúng tuyển đặc cách; báo cáo kết quả tuyển dụng và gửi danh sách xếp lương về Sở Nội vụ kiểm tra, chậm nhất 07 ngày làm việc, Sở Nội vụ có văn bản trả lời, quá hạn trên không có ý kiến trả lời coi như thống nhất.

Trên cơ sở đó, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức gửi thông báo bằng văn bản đến người trúng tuyển đặc cách theo địa chỉ ghi trên bì thư khi nộp hồ sơ dự tuyển và đến người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi có người tuyển trúng biết, ký hợp đồng làm việc (đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 2 Quy định này). Nội dung thông báo gồm: Kết quả tuyển dụng, xếp lương viên chức trúng tuyển đặc cách và thời gian, địa điểm ký hợp đồng làm việc.