Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Chức năng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người do Nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc bầu trực tiếp, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố, có trách nhiệm tổ chức Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, tổ dân phố trước chính quyền cấp xã, cấp ủy, cử tri và Nhân dân tại thôn, tổ dân phố theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người giúp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố về nhiệm vụ được giao; cùng Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, tổ dân phố.
2. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và các nhiệm vụ có liên quan theo Quyết định số 97/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện các nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động của cộng đồng dân cư sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các công việc của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và các công việc khác đã được Nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch cấp xã, dưới sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dân phố và báo cáo trước Hội nghị của thôn, tổ dân phố theo định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc.
b) Tuyên truyền, vận động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh; xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, xây dựng đời sống văn hóa; tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động; tổ chức kỷ niệm các ngày truyền thống, sinh hoạt văn hóa của thôn, tổ dân phố và các ngày lễ lớn của địa phương, của đất nước.
c) Tổ chức công khai thông tin về những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai; tổ chức cho Nhân dân bàn, quyết định các nội dung công việc ở cơ sở; tổ chức cho Nhân dân tham gia ý kiến đối với những nội dung theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định.
d) Triệu tập và chủ trì các Hội nghị thuộc thẩm quyền; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
đ) Vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế ở thôn, tổ dân phố dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã.
e) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả bàn bạc, quyết định của Nhân dân đối với các công việc của thôn, tổ dân phố; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, soạn thảo và ký các văn bản thể hiện nội dung quyết định của cộng đồng dân cư đối với những nội dung đã được Nhân dân bàn và quyết định. Thực hiện việc lập biên bản về kết quả bàn bạc, biểu quyết của Nhân dân thôn, tổ dân phố đối với các công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố triển khai thực hiện công việc do các tổ chức này phát động.
h) Tập hợp và phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên địa bàn thôn, tổ dân phố.
i) Phối hợp, vận động, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư trên địa bàn. trong phạm vi thôn, tổ dân phố; phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp xã những vấn đề phát sinh trong phạm vi thôn, tổ dân phố. Đề xuất đưa ra cuộc họp để Nhân dân bàn, quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quyết định của cộng đồng dân cư.
k) Có trách nhiệm quản lý tài sản, cơ sở vật chất của thôn, tổ dân phố được Nhà nước đầu tư hoặc do Nhân dân đóng góp; bàn giao hồ sơ, sổ sách, tài sản, kinh phí và các công việc đang thực hiện khi có sự thay đổi người giữ chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
3. Nhiệm vụ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền, phân công.
4. Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
5. Quyền hạn của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền; được tham dự cuộc họp của chính quyền cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc quản lý và về hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.