vanban.org

Điều 22. Xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh và toàn quốc — Quyết định 132/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 28/10/2025 Hiệu lực 10/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 132/2025/QĐ-UBND
10/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Quy định xét, công nhận sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 28/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh và toàn quốc

1. Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN theo hướng dẫn tại Điều 12 của Quy định này;

b) Đã được một cơ sở trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 8 Quy định này công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến;

c) Trường hợp cơ sở nêu tại điểm b khoản này là cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thì phải được thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng sáng kiến đó theo quy định tại Điều 20, 21 Quy định này;

d) Đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh hoặc có khả năng áp dụng rộng rãi cho nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh;

đ) Hiệu quả áp dụng sáng kiến ở cơ sở là tiêu biểu, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, xứng đáng vinh danh, nêu gương tác giả (đồng tác giả) trên địa bàn tỉnh.

2. Trường hợp tác giả (đồng tác giả) đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trên phạm vi toàn quốc thì ngoài việc đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, tác giả (đồng tác giả) phải chứng minh được sáng kiến đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc;

b) Đã được chuyển giao áp dụng hiệu quả tại ít nhất 02 địa phương khác nhau phạm vi ngoài tỉnh và được Ủy ban nhân dân tỉnh đó công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng phạm vi cấp tỉnh;

c) Có khả năng áp dụng rộng rãi cho nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác trên phạm vi toàn quốc.

3. Tác giả (đồng tác giả) có nhu cầu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được cấp có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chấp thuận và gửi hồ sơ về cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của cấp có thẩm quyền;

b) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đã nộp ở cơ sở;

c) Quyết định công nhận sáng kiến và Giấy chứng nhận Sáng kiến do Thủ trưởng cơ sở quy định tại Điều 8 Quy định này cấp;

d) Quyết định công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng sáng kiến của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Biên bản họp Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

e) Ý kiến đánh giá bằng văn bản của cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến về hiệu quả và phạm vị ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của giải pháp nêu trong đơn (nếu có);

g) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, khả năng nhân rộng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 19 Quy định này.

5. Tổ chức của Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp tỉnh (viết tắt là Hội đồng Sáng kiến cấp Tỉnh) gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh được giao phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ; trường hợp những người này đều là đồng tác giả của sáng kiến thì Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh phụ trách lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến; Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng chủ trì, điều hành các phiên họp của Hội đồng;

b) 01 Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ;

c) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Nội vụ;

d) Các Uỷ viên gồm: Lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về hoạt động sáng kiến;

đ) Thành viên chuyên ngành: Tùy từng lĩnh vực áp dụng của sáng kiến được xét duyệt, cơ quan Thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh quyết định mời các chuyên gia, nhà khoa học và các thành phần khác có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực sáng kiến, đề nghị là thành viên chính thức của Hội đồng;

e) Thư ký Hội đồng do chuyên viên bộ phận chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về hoạt động sở hữu trí tuệ, sáng kiến.

g) Việc mời chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến tham gia làm thành viên Hội đồng áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Quy định này;

6. Số lượng các thành viên Hội đồng có từ 09 hoặc 11 thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.

7. Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận các hồ sơ sáng kiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh để tổng hợp, phân loại, xem xét, đánh giá sơ bộ;

b) Mời một số thành viên chuyên ngành có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng Sáng kiến;

c) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều này;

d) Lập báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý và tổng hợp các hồ sơ sáng kiến cùng các tài liệu có liên quan để gửi tới các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi tổ chức họp Hội đồng;

đ) Tham mưu tổ chức các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Hội đồng xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến cấp tỉnh;

e) Được sử dụng con dấu của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

8. Nhiệm vụ của Hội đồng

a) Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét công nhận hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét công nhận những sáng kiến tiêu biểu, có mức độ ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi và hỗ trợ tác giả sáng kiến thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Tổng hợp kết quả đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên và kết quả bỏ phiếu sau khi kết thúc mỗi phiên họp của Hội đồng để tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định;

c) Bảo mật thông tin về các sáng kiến theo yêu cầu của tác giả hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Thực hiện quy trình làm việc theo quy định tại khoản 11 Điều này và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

9. Thẩm quyền và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp Tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 15 Quy định này. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên này do Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh phân công.

10. Chế độ làm việc và trình tự làm việc của Hội đồng tại mỗi phiên họp áp dụng theo quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 15 Quy định này.

11. Tham mưu giúp Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh xây dựng và ban hành quy trình và phương pháp đánh giá hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

12. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố công khai những thông tin sau đây trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình hoặc của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và trên các phương tiện truyền thông khác có liên quan để các tổ chức, cá nhân có liên quan thuận tiện khi có nhu cầu phản hồi. Thông tin công khai gồm:

a) Kết quả đánh giá của Hội đồng;

b) Nội dung các sáng kiến đã được Hội đồng công nhận (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến);

c) Thông tin liên hệ của cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh.

13. Sau khi kết thúc 10 ngày kể từ ngày công bố công khai thông tin theo quy định tại Khoản 12 Điều này, nếu không có tổ chức, cá nhân nào phản đối kết quả đánh giá của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng này để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ;

b) Biên bản họp Hội đồng, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên và kết quả bỏ phiếu đánh giá; trường hợp cơ quan thường trực Hội đồng có quan điểm khác với kết quả đánh giá của Hội đồng thì phải gửi kèm theo báo cáo phân tích làm rõ những nội dung có liên quan để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét;

c) Dự thảo Quyết định và Giấy chứng nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh đối với các sáng kiến được Hội đồng thông qua;

d) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, khả năng nhân rộng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).

14. Khi nhận được hồ sơ quy định tại khoản 13 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm xem xét quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận cho các tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

15. Kết quả xét công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn Tỉnh phải được Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản điện tử đã được ký số cho cơ sở và tác giả (đồng tác giả) được biết; trường hợp từ chối công nhận thì phải nêu rõ lý do.