Điều 20. Xét công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường
1. Tác giả (đồng tác giả) có nhu cầu đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trên địa bàn xã, phường để thực hiện các quy định liên quan đến sáng kiến thì phải được cơ sở quy định tại Điều 8 Quy định này chấp thuận và gửi hồ sơ về cơ quan thường trực Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của Thủ trưởng cơ sở gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường;
b) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đã nộp ở cơ sở;
c) Quyết định công nhận sáng kiến và Giấy chứng nhận sáng kiến do Thủ trưởng cơ sở quy định tại Điều 8 Quy định này cấp;
d) Biên bản họp Hội đồng Sáng kiến trong trường hợp Sáng kiến đã được đánh giá thông qua Hội đồng này;
đ) Ý kiến đánh giá bằng văn bản của cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng Sáng kiến về hiệu quả và khả năng nhân rộng, khả năng áp dụng rộng rãi hiệu quả của giải pháp nêu trong đơn (nếu có);
e) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, khả năng nhân rộng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).
2. Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn cấp xã, phường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN và theo hướng dẫn tại Điều 12 Quy định này.
b) Đã được một cơ sở trên địa bàn cấp xã, phường quy định tại Điều 8 Quy định này công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến;
c) Đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi trên địa bàn cấp xã, phường hoặc có khả năng áp dụng rộng rãi cho nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác ngoài phạm vi cơ sở xét công nhận Sáng kiến;
d) Hiệu quả áp dụng sáng kiến ở cơ sở là tiêu biểu, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, xứng đáng vinh danh, nêu gương tác giả (đồng tác giả) trên địa bàn cấp xã, phường.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền thành lập Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường.
4. Thành phần Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường được giao phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ; trường hợp những người này đều là đồng tác giả của sáng kiến thì Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường phụ trách lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;
c) 01 Ủy viên là công chức chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; 01 ủy viên là Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, phường; các ủy viên còn lại là các chuyên gia, cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quyết định;
d) Thư ký Hội đồng là cán bộ, công chức của cơ quan quy định tại khoản 8 Điều này được giao nhiệm vụ tham mưu về hoạt động sáng kiến;
đ) Số lượng các thành viên Hội đồng có từ 7 hoặc 9 thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quyết định.
5. Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Cơ quan thường trực Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu về khoa học và công nghệ, có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận các hồ sơ Sáng kiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng;
b) Tham mưu thành lập Tổ chuyên môn hoặc mời chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến tham gia Hội đồng;
c) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Lập báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các hồ sơ sáng kiến và tổng hợp các hồ sơ sáng kiến cùng các tài liệu có liên quan để gửi tới các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi tổ chức họp Hội đồng;
đ) Tham mưu tổ chức các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Chủ tịch Hội đồng;
e) Công bố công khai kết quả đánh giá của Hội đồng trên Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và trên các phương tiện truyền thông khác có liên quan để các tổ chức, cá nhân có liên quan thuận tiện khi có nhu cầu phản hồi (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến);
g) Được sử dụng con dấu của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
7. Nhiệm vụ của Hội đồng công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cấp xã, phường:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường xem xét công nhận hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét công nhận những sáng kiến tiêu biểu, có mức độ ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi theo quy định tại Khoản 3 Điều này để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi và hỗ trợ tác giả sáng kiến thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, phường xét chấp thuận kết quả xét công nhận sáng kiến cho các tác giả (đồng tác giả) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Quy định này;
c) Lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên và kết quả bỏ phiếu sau khi kết thúc mỗi phiên họp của Hội đồng để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường xem xét quyết định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.
8. Thẩm quyền và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng cấp xã, phường thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 15 Quy định này. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên này do Chủ tịch Hội đồng phân công.
9. Chế độ làm việc và trình tự làm việc của Hội đồng tại mỗi phiên họp áp dụng theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 15 Quy định này.
10. Thực hiện công khai, niêm yết kết quả của Hội đồng trên trang thông tin điện tử xã, phường trong 05 ngày làm việc; tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng này để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường xem xét quyết định. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường gồm:
a) Tờ trình của cơ quan Thường trực Hội đồng;
b) Biên bản họp Hội đồng;
c) Dự thảo Quyết định và Giấy chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường đối với các sáng kiến được Hội đồng thông qua;
d) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, khả năng nhân rộng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).
11. Khi nhận được hồ sơ quy định tại khoản 10 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường có trách nhiệm xem xét quyết định công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến. Giấy chứng nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
12. Kết quả xét công nhận hiệu quả, khả năng nhân rộng của sáng kiến phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thông báo bằng văn bản cho cơ sở và tác giả (đồng tác giả) được biết; trường hợp từ chối công nhận thì phải nêu rõ lý do.