vanban.org

Điều 7. Phân cấp quản lý tài chính đối với các tổ chức quản lý khai thác công trình — Quyết định 132/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2010 Thay thế: 29/2010/QĐ-UBND · 01/12/2010
Quảng Ngãi Ban hành 02/12/2005 Hiệu lực 12/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
11/12/201029/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân cấp quản lý tài chính đối với các tổ chức quản lý khai thác công trình

Đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung được thu tiền sử dụng nước của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ các công trình để phục vụ cho công tác quản lý, khai thác và duy tu bảo dưỡng công trình, cụ thể sau:

1. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt đã được lắp đặt đồng hồ đo nước, giá bán nước theo mét khối (m3) nước sử dụng. Thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận như sau:

Đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước lập dự toán chi trong năm bao gồm các khoản chi:

+ Tiền công hoặc phụ cấp cho bộ máy quản lý, vận hành, khai thác.

+ Chi cho công tác vận hành, xử lý nước (điện, hoá chất …)

+ Chi sửa chữa nhỏ thường xuyên.

+ Chi nâng cấp, sửa chữa lớn.

+ Chi cho phần tạo nguồn để tái đầu tư.

+ Dự phòng.

Trên cơ sở dự toán, tổ chức họp dân để cùng trao đổi thống nhất tổng mức chi cho hoạt động của công trình trong một năm.

2. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt chưa được lắp đặt đồng hồ đo nước, các công trình cấp nước sinh hoạt theo bệ vòi công cộng thì thu khoán theo hộ gia đình hoặc theo thực tế người sử dụng.

3. Giao cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt giá thu trên 01 m3 nước hoặc mức thu khoán và việc thu, chi tiền sử dụng nước theo quy định về quản lý tài chính - kế toán hiện hành.