vanban.org

Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ và duy tu bảo dưỡng công trình — Quyết định 132/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2010 Thay thế: 29/2010/QĐ-UBND · 01/12/2010
Quảng Ngãi Ban hành 02/12/2005 Hiệu lực 12/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2005/QĐ-UBND
11/12/201029/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 132/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ và duy tu bảo dưỡng công trình

Tất cả các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ xây dựng, quy trình khai thác, vận hành và tập huấn quy trình khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình cho chính quyền địa phương (xã hoặc huyện) nơi hưởng lợi để đưa công trình vào quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ, sử dụng đạt hiệu quả. Nội dung phân cấp bao gồm:

1. Phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ:

a- Đối với những công trình phục vụ trong phạm vi địa bàn một thôn thì UBND xã quyết định giao cho thôn tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ theo nguyên tắc tự trang trải thu, chi (nếu trên địa bàn có HTX nông nghiệp hoặc HTX sản xuất dịch vụ thì giao cho HTX quản lý).

b- Các công trình phục vụ liên thôn trong một xã thì UBND xã trực tiếp tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ.

c- Các công trình cấp nước tập trung, phục vụ cho hai hay nhiều xã thì giao cho UBND huyện quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ. Các hệ thống nối mạng nguồn nước khác thì tổ chức sở hữu công trình khai thác nước trực tiếp quản lý, khai thác theo qui trình, qui phạm về vận hành, bảo dưỡng và chất lượng nước cung cấp cho các đối tượng sử dụng.

d- Các công trình nhỏ lẻ như giếng khoan, giếng đào, bể, lu chứa nước mưa giao cho các hộ gia đình hưởng lợi trực tiếp quản lý, sử dụng và bảo vệ.

e. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, khai thác và được thu tiền sử dụng nước sinh hoạt theo qui định này, tự chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo vệ công trình.

f. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư mà chủ đầu tư tự nguyện hoặc thoả thuận bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, khai thác, sử dụng để phục vụ chung thì việc quản lý khai thác công trình được thực hiện theo Qui chế này.

2. Phạm vi bảo vệ công trình:

a- Hệ thống đường ống dọc theo tuyến cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và phạm vi bảo vệ mỗi bên đường ống là 0,5m (đối với các tuyến ống chính).

b- Cụm xử lý, giếng khai thác (đối với nước ngầm) có tường rào bảo vệ ngăn cách, đảm bảo giữ vệ sinh nguồn nước, các khu vệ sinh cách xa nơi khai thác nước tối thiểu 20m.

c- Cụm công trình đầu mối (đối với công trình khai thác nước bề mặt), phạm vi bảo vệ thực hiện theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác và định biên nhân sự quản lý:

a- UBND các huyện quyết định thành lập các đơn vị quản lý khai thác đối với những công trình được giao quản lý; UBND xã quyết định thành lập các đơn vị quản lý, khai thác đối với các công trình phục vụ trong xã được giao cho xã quản lý.

b- Số người quản lý, vận hành, bảo vệ công trình được qui định như sau:

- Công trình phục vụ cho dưới 500 người được bố trí 01 người quản lý, vận hành, bảo vệ.

- Công trình phục vụ từ 500 người đến 1.000 người được bố trí không quá 02 người quản lý, vận hành, bảo vệ.

- Công trình phục vụ trên 1.000 người đến 2.000 người được bố trí không quá 03 người quản lý, vận hành, bảo vệ.

- Công trình phục vụ trên 2.000 người được bố trí không quá 04 người quản lý, vận hành, bảo vệ.

- Đối với các công trình cấp nước tập trung tự chảy ở miền núi: Không quá 2 người quản lý, vận hành, bảo vệ.

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hộ gia đình hưởng lợi công trình:

4.1- Đối với tổ chức:

a- Đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn căn cứ vào qui định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước, trình UBND cấp xã sở tại phê duyệt đối với công trình phục vụ cho một xã và UBND huyện phê duyệt đối với công trình phục vụ liên xã; xây dựng hàng rào bảo vệ, biển báo, biển cấm, nội qui, qui chế và trực tiếp bảo vệ công trình.

b- UBND xã, thị trấn nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm phê duyệt phương án, kiểm tra việc thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của công trình. Công trình phục vụ cho địa phương nào thì địa phương đó tổ chức kiểm tra và bảo vệ.

c- Các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn.

d- Các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có trách nhiệm:

- Quản lý, vận hành, khai thác và duy tu bảo dưỡng thường xuyên công trình đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực hưởng lợi theo năng lực, nhiệm vụ của từng công trình.

- Theo dõi, kiểm tra ghi chép nhật ký quản lý công trình, kịp thời phát hiện, xử lý các sự cố, sửa chữa công trình trong quá trình sử dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

4.2- Đối với cá nhân hộ gia đình:

- Tham gia bảo vệ công trình, trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có hiện tượng xảy ra sự cố thì phải tham gia ứng cứu, sửa chữa, bảo vệ công trình theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật và sự huy động của địa phương.

- Khi phát hiện công trình bị phá hoại, xảy ra sự cố hoặc có hiện tượng xảy ra sự cố, người phát hiện có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể, hoặc báo ngay cho đơn vị quản lý khai thác công trình để kịp thời xử lý.

- Nộp tiền sử dụng nước đúng qui định, sử dụng nước tiết kiệm.