vanban.org

Điều 12. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các cơ sở ngoài công lập đối với trường hợp đất chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng — Quyết định 1318/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Yên Bái Ban hành 04/09/2007 Hiệu lực 14/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1318/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng và giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái hoạt độngtheo Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ · 1318/2007/QĐ-UBND
19/04/201908/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1318/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các cơ sở ngoài công lập đối với trường hợp đất chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất

Cơ sở ngoài công lập có nhu cầu giao đất, cho thuê đất, lập hai (02) bộ hồ sơ, nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (mẫu dùng cho tổ chức);

b) Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án của cơ sở ngoài công lập (kèm theo dự án đầu tư). Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 1 Phần IV Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

c) Chứng chỉ quy hoạch do Sở Xây dựng thẩm định và cấp đối với các dự án đầu tư tại thành phố Yên Bái hoặc văn bản thoả thuận địa điểm do Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trên địa điểm đã được xác định;

d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các dự án mà trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng có ảnh hưởng tới môi trường;

đ) Bản đồ địa chính khu đất xin giao, xin thuê (theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường);

 Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án.

e) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Việc lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

g) Thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án.

Thông báo về việc thực hiện thu hồi đất để thực hiện dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

Hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi được áp dụng theo Điều 50 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

3. Trình tự thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.

a) Cơ sở ngoài công lập có nhu cầu sử dụng đất lập đủ hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá năm (05) ngày, kể từ ngày người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về quyết định thu hồi đất.

b) Quyết định thu hồi đất được thực hiện theo khoản 2 Điều 53 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Cụ thể như sau:

Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về việc thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất của khu đất có nội dung bao gồm tổng diện tích đất thu hồi; tên, địa chỉ của người sử dụng đất và danh sách các thửa đất bị thu hồi;

Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân huyện theo thẩm quyền ban hành về việc thu hồi đất đối với từng thửa đất có nội dung bao gồm tên, địa chỉ người có đất bị thu hồi; số tờ bản đồ hoặc số của bản đồ trích đo địa chính, số thửa, loại đất, diện tích đất tính theo hồ sơ địa chính hoặc bản đồ địa chính trích đo.

c) Quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại Trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian kể từ khi Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi đất.

d) Sau khi có quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư; Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất để giao hoặc cho thuê thực hiện dự án đầu tư.

đ) Việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai; lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi được thực hiện theo Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

4. Trình tự giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

a) Cơ sở ngoài công lập nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất nêu tại khoản 1 Điều này, kèm theo bản xác nhận đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên khu đất xin giao, xin thuê tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra bản đồ với thực địa đã giải phóng xong mặt bằng. Nếu không có sai lệch, hồ sơ đủ điều kiện thì trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở ngoài công lập. Nếu có sai lệch giữa bản đồ thu hồi đất với thực địa đã giải phóng mặt bằng thì thông báo (bằng văn bản) cho cơ sở ngoài công lập biết để liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị tư vấn thực hiện công tác đo đạc bản đồ để chỉnh lý bản đồ và số liệu địa chính và gửi bản đồ địa chính đã chỉnh lý tới Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

c) Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận đất trên thực địa.