vanban.org

Điều 7. Quy trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án — Quyết định 131/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 08/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 131/2026/QĐ-UBND ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 131/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 131/2026/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án

1. Đối với dự án lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, trừ dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được cơ quan chuẩn bị dự án bổ sung, hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định (nếu có) và bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:

- Tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Trình người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.

c) Tờ trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy trình này; Quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

2. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

3. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

a) Cơ quan chuẩn bị dự án tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định, hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (nếu có), có trách nhiệm:

- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có); ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Trình người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án.

b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh dự án. Khi phê duyệt dự án, giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

c) Tờ trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy trình này; Quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.