vanban.org

Điều 7. Thời hạn thanh tra được tính từ bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố dự thảo kết luận của đoàn thanh tra. — Quyết định 1305/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/12/1998 Hiệu lực 07/01/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1305/1998/QĐ-UB › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời hạn thanh tra được tính từ bắt đầu tiến hành ghi trong quyết định thanh tra đến ngày công bố dự thảo kết luận của đoàn thanh tra.

1. Đối với thanh tra tỉnh, thời hạn thanh tra không quá 60 ngày. Người ra quyết định thanh tra có quyền gia hạn khi xét thấy cần thiết có thời gian gia hạn không quá 30 ngày.

2. Đối với thanh tra Sở và thanh tra huyện, thời hạn thanh tra không quá 50 ngày. Người ra quyết định thanh tra có quyền gia hạn khi xét thấy cần thiết và thời gian gia hạn không quá 30 ngaỳ.

3. Đối với thanh tra xã, phường, thị trấn, thời hạn thanh tra không quá 30 ngày. Người ra quyết định thanh tra có quyền gia hạn một lần khi xét thấy cần thiết và thời gian gia hạn không quá 15 ngày.

4. Riêng khi thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, các tổ chức thanh tra Nhà nước trong tỉnh đều phải tuân theo các quy định về thời hạn như sau:

a. Thời gian một cuộc thanh tra không quá 30 ngày. Khi cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn và thời gian gia hạn không vượt quá 30 ngày.

b. Thời gian của mỗi cuộc kiểm tra không quá 5 ngày. Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định kiểm tra có thể gia hạn và thời gian gia hạn không vượt quá 5 ngày.