vanban.org

Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn vốn, quyết toán, công khai và chế độ báo cáo — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2026
Lào Cai Ban hành 30/01/2026 Hiệu lực 30/01/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai · 13/2026/QĐ-UBND
06/10/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn vốn, quyết toán, công khai và chế độ báo cáo

1. Tài sản được hình thành sau hỗ trợ là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân được nhận hỗ trợ, không phải là tài sản công.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ với các cơ quan chức năng theo quy định.

3. Quyết toán ngân sách hỗ trợ hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác theo quy định.

4. Thực hiện công khai chính sách hỗ trợ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cụ thể nội dung và mức kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi được giao quản lý.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại hội trường thôn hoặc nhà văn hoá thôn về nội dung và mức kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất trên địa bàn quản lý.

5. Chế độ báo cáo:

a) Báo cáo định kỳ: Hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ngành liên quan báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Kỳ 6 tháng xong trước ngày 30/6; kỳ cả năm xong trước ngày 30 tháng 01 của năm sau năm kế hoạch.

b) Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.