vanban.org

Điều 5. Hồ sơ thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2026
Lào Cai Ban hành 30/01/2026 Hiệu lực 30/01/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai · 13/2026/QĐ-UBND
06/10/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Quyết định giao kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quyết định phê duyệt thuyết minh, dự toán dự án/phương án sản xuất (kèm theo hồ sơ dự án/phương án sản xuất) của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ.

4. Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách.

5. Hoá đơn mua bán hàng hoá, vật tư, thiết bị, cây, con giống theo quy định. Trường hợp hàng hoá, vật tư, thiết bị, cây, con giống do người dân trực tiếp sản xuất, cung ứng tại địa phương không có hoá đơn theo quy định thì sử dụng giấy tờ mua bán có xác nhận của chính quyền địa phương nơi bán để làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán.

6. Hồ sơ, giấy tờ về tiêu chuẩn, chất lượng và nguồn gốc cây, con giống, sản phẩm áp dụng theo từng nội dung hỗ trợ, từng trường hợp cụ thể, bao gồm:

a) Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu.

b) Giấy xác nhận cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.

c) Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP.

d) Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật.

đ) Văn bản kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

e) Hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng của hàng hóa, vật tư, thiết bị, cây, con giống:

Đối với cây chè, cây ăn quả (bưởi, cam, quýt, lê, mận, đào) và cây dâu tằm: Yêu cầu cây giống phải có quyết định công nhận cây đầu dòng hoặc quyết định công nhận vườn cây đầu dòng cung cấp vật liệu nhân giống hoặc hạt gieo nhân giống.

Đối với cây tre măng Bát độ: Yêu cầu cây giống phải được mua từ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp đáp ứng điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp quy định tại Điều 21 Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/3/2021 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.

Đối với con giống vật nuôi: Có bản sao Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất giống; trường hợp con giống mua của người dân trực tiếp sản xuất tại địa phương chưa được công bố tiêu chuẩn áp dụng yêu cầu con giống phải bảo đảm khoẻ mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định và có giấy xác nhận tiêm phòng vắc xin của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc biên bản giám sát tiêm phòng của cơ quan chuyên môn cấp xã; giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật đối với con giống mua từ ngoài tỉnh.

7. Cơ quan được giao nhiệm vụ thụ lý, giải quyết hồ sơ thanh toán, quyết toán có trách nhiệm tự thực hiện việc tra cứu, cập nhật thông tin, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa hoặc đã được chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định (chỉ yêu cầu đối tượng thụ hưởng chính sách cung cấp thông tin, giấy tờ trong trường hợp các dữ liệu nêu trên chưa được số hóa hoặc chưa được chia sẻ dữ liệu).