vanban.org

Điều 9. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên — Quyết định 13/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 04/03/2026 Hiệu lực 01/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng · 13/2026/QĐ-UBND
01/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 59/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2026/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên

1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên

a) Thời gian thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên được xác định phù hợp với đặc điểm từng loại dịch vụ, tối đa 03 năm;

b) Chậm nhất vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm của năm tài chính đầu tiên thuộc giai đoạn thực hiện gói thầu, Sở Xây dựng lập dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công cho toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

c) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ dự toán nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước của giai đoạn được phê duyệt, Sở Xây dựng xây dựng dự toán kinh phí ngân sách sản phẩm, dịch vụ công, tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối dự toán các cơ quan, đơn vị, dự toán ngân sách địa phương theo quy định.

d) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định phê duyệt dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công cho toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.

đ) Căn cứ dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Xây dựng lựa chọn phương thức đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo thẩm quyền tại Điều 5. Quyết định này và tổ chức triển khai thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ công có tính chất thường xuyên, bảo đảm việc thực hiện các dịch vụ công được liên tục, không gián đoạn.

e) Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công bảo đảm thời gian, tiến độ yêu cầu; trường hợp không bảo đảm tiến độ có phương án điều chỉnh, thông báo giải trình nếu có và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi và chỉ đạo; các bên liên quan phối hợp thực hiện.

2. Khi có sự thay đổi về chế độ, chính sách, tình hình thực tế (sửa đổi, bổ sung công việc, khối lượng thực hiện) phát sinh nhu cầu điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công đã được phê duyệt, Sở Xây dựng căn cứ khả năng đáp ứng nguồn vốn theo dự toán chi được giao, tổ chức khảo sát, lập hồ sơ điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công.

3. Phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công trong thời gian thực hiện gói thầu.

a) Phân cấp cho Sở Xây dựng thực hiện phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công đối với trường hợp không vượt dự toán của toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Trường hợp dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công điều chỉnh vượt dự toán của toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.