Điều 7. Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công; định mức kinh tế kỹ thuật, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên
1. Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công
a) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dựa trên văn bản khác có liên quan đồng bộ áp dụng như đối với hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương quy định tại Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
b) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa áp dụng như đối với đường thủy nội địa sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương quy định tại Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
c) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt áp dụng như đối với hạ tầng đường sắt quốc gia quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
d) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công tại điểm d, điểm đ, khoản 1, Điều 4 Quyết định này áp dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị;
e) Chi phí quản lý dự án theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Nghị định số 24/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ; chi phí khảo sát lập dự toán theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; chi phí lập hồ sơ phương án giá lấy theo chi phí lập dự toán quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các chi phí khác (nếu có) theo các quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công:
a) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường bộ, vận hành khai thác bến phà đường bộ áp dụng định mức ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Định mức công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng; Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCVN 14182:2024; Định mức quản lý, bảo trì một số công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; các quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
b) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; các quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
c) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt áp dụng định mức ban hành kèm theo Thông tư số 59/2024/TT-BGTVT ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; các quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
d) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đối với các dịch vụ quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy định này áp dụng bộ đơn giá, định mức dịch vụ công ích năm 2022 được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại các Quyết định: số 704/QĐ-UBND, số 705/QĐ-UBND, số 706/QĐ-UBND, số 707/QĐ-UBND, số 708/QĐ-UBND, số 709/QĐ-UBND, số 710/QĐ-UBND, số 711/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2022; trường hợp các công việc cần phải thực hiện nhưng không có trong bộ đơn giá, định mức trên thì áp dụng định mức hiện hành của Bộ Xây dựng; định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
3. Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công:
a) Chi phí vật liệu theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; giá vật liệu theo công bố giá hàng tháng của Sở Xây dựng.
b) Chi phí nhân công theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố chưa có hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị áp dụng giá nhân công theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về đơn giá nhân công trên địa bàn thành phố.
c) Chi phí máy thi công theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; hao phí ca máy và các phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa theo Thông tư số 12/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 3 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Về số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công
a) Số lượng, khối lượng các công tác thuộc sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên phải đảm bảo duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng vận hành khai thác công trình, yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và khả năng cân đối nguồn vốn hàng năm.
b) Khối lượng để tính giá sản phẩm, dịch vụ công được lập theo giai đoạn quy định tại khoản 1, Điều 8 Quyết định này được tính như sau: Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của 01 năm đầu phải được xác định bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản này; các năm tiếp theo dự kiến khối lượng phù hợp với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo giai đoạn hoặc tạm tính tăng so với năm trước là 5%/năm. Khi có dự toán chi được giao cho năm tiếp theo trong giai đoạn, việc lập, phê duyệt dự toán, giá sản phẩm dịch vụ công chi tiết của năm đó theo chế độ chính sách, giá nguyên nhiên vật liệu tại thời điểm được giao kế hoạch làm cơ sở ký phụ lục hợp đồng thực hiện của năm đó.