Điều 2. , Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo
dục, phân luông, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù họp với chiến lược
phát triển ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Quyêt định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục
công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục.
2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các vãn bản khác theo phân công của ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tô chức của sở;
c) Dự thảo Kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh ừong phạm vi
quản lý của sở;
d) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vụ'c cho sở, ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
đ) Dự ứiảo quyêt định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của ủy ban ^ân dân
tỉnh và theo phân cấp của cơ quan lứià nước cấp trên;
e) Ban hanh văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích họp nội dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào
tạo vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định có liên quan; kế hoạch phát triên giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công ừên phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
g) Văn bản châp thuận về việc thành lập, cho phép ứiành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thê cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn;
h) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù họp với thực tiễn của địa phương;
i) Phê duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính ửiuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tìieo quy định.
3. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyêt định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường đối với các cơ sở giáo dục công lập, tư ứiục theo quy định, bao gồm: trường trung học phổ thông, trường Phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhât là trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định;
Quyết định cho phép thành lập, quyết định giải thể hoặc chấm dứt hoạt
động đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu
tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ
quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị
thành lập) theo quy định.
b) Công nhận, không công nhận Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Hiệu trưcmg các cơ sở giáo dục đại học tư thục ừên địa bàn ứieo tiêu chuẩn
chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;
c) Dự thảo các vãn bản ứiuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;
d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở;
đ) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiêu tìiành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
4. Hướng dân, tuyên truyên, phô biên và tổ chức thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật vê giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và các nội
dung khác vê giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Hướng dân, tô chức ứiực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác , phô cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyên sinh, thi, cấp, thu hồi vãn bằng, chứng chỉ, kiêm định chât lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
6. Quản lý vê chuyên môn đối với việc ứiực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các ừung tâm cấp huyện theo quy định.
7. về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm)
a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề n^iệp ở đỊa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ứiuộc phạm vi quản lý;
^ b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục
nghê nghiệp;
c) Hưóng dân và tô chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng
cán bộ quản lý giáo dục nghê nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp;
d) Tô chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải ữiể, đổi tên
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trưcmg trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chĩ hoạt động phân hiệu của tniờng trưng cấp; việc công nhận, không công nhận Hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đinh chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đãng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đãng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;
đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ ừung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
8. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc trường đại học, trường cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
9. Quyết địĩửi ứiành lập hội đồng ừường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trưòmg đối với trường trung học phổ thông, trường Phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; quyết định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen ứiưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo ứieo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.
10. Quản lý nhà nước về giáo dục các trường trung học phố thông tư thục, trường phổ thông tư thục có ĩứiiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn.
11. Công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu ừưởng, Phó hiệu trưởng các Trường Trung học phổ thông tư ứiục, ừường phổ ứiông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông ữên địa bàn.
12. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn theo quy định của pháp luật).
13. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của
Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo dục trực thuộc, trinh cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người làm việc tíieo vị trí việc làm cho
các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy rfjnĩi
Chu tn, phôi hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyển dụng sử
dụng, đao tạo, bôi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong
các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định
của pháp luật. Chủ tri, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện cliức
năng quản lý nhà nước về giáo dục của ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ
sở đại học; trường cao đẳng sư phạm, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh
theo phân câp của Chính phủ.
14. Xâỵ dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đôi với các cơ sờ giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; duyệt quyêt toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo
quyêt toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài
chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm của địa
phương ừirủi câp có thâm quyên; huOTg dẫn, thanh tea, kiểm tra việc cấp sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
15. Hương dan thực hiện cơ chê tự chủ đôi với các đơn vị sự nghiệp công lạp thuọc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành lĩnh vực.
16. Hưóng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bao đam quyên tự chủ, tự chịu ừách nhiệm của các cơ sở giáo dục ừực thuộc
17. Quản lý tô chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức VỊ Ừ1 Việc làm, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản ly của Sơ Giáo dục va Đao tạo theo quy đinh của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ưy ban nhân dân tỉnh.
18. Quản lý và chịu ừách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Chiu trách nhiệm giải trình vê hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục
quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sach phát triển giao dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
20. Thực hiện thanh ữa, kiểm ừa, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh ứieo dõi giáo dục thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, thị ừấn.
22. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà ừưòng và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tô chức thực hiện kê hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình,, sách giáo khoa giáo dục phô thông; ữiực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục ừên địa bàn.
23. Tham gia thâm định thực tế đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
24. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời ché độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương ứiuộc phạm vi quản lý với ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vãn phòng, ứianh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.
26. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định pháp luật.