vanban.org

Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình · 13/2025/QĐ-UBND
01/07/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình · 22/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÌNH THẢI BÌNH
Thải Bình, ngàyolẪ tháng ũc^nãm 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô: '^/2025/QĐ-UBlSlD

QUYỂTĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chửc của Sở Giáo dục vả Đào tạo tĩnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đôi, hô sung một sỗ điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ỉuật năm 202Ồ;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 thảng 11 năm 20Ỉ8 của Chỉnh phủ quy địnkvề thành lập, tố chức ỉạị giải thể tố chức hành chỉnh;

Căn cứ Nghị định sỗ 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chỉnh phủ quy định vê thành ỉập, tể chức ỉại, giải thể đơn vị sự nghiệp công ỉập;

Căn cứ Nghị định sổ 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định vê cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định sẻ 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 20Ỉ8 của Chỉnh phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định sổ 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chỉnh phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong ỉĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chỉnh phủ han hành quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành pho thuộc thành phố trực thuộc trung ưong;

Căn cứ Thông tư 32/2020/ TT-BGDĐT ngày 15 thảng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường ừung học phổ thông và trưcmg pho thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tể chức và hoạt động của

tỉ-ường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông cỏ nhiều cấp học loạỉ hĩnh tư thục;

Căn cứ Thông tư sỗ 10/202Ỉ/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của

Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tể chức và hoạt động của Trung tâm gỉáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số OỈ/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của

Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giảo đục nghề nghiệp - giảo dục thường xĩẪyèn;

Căn cứ Tỉĩông tư sỗ 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ tĩ-ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hưởng dẫn về chức năng, nhiệm vụ qưyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc ủy ban nhân dân tinh, thành p' ho trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc ủy ban nhân dân huyện (ịuợiĩ, tỉĩỊ XQ., ihcữừiphô thuộc tỈTih, thàìihphô lTực thuộc TTUTig ương'

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bọ tỉ^ương Bọ Lao động, Thuoĩĩg bỉnh và Xã hội hướỉĩg dâĩĩ chức Tiãng nhỉệỉTL vụ, quyevi hợ,fi cuữ Sơ Lữo đọỉĩg, Thưctĩĩg bỉnh vă Xữ hội thuộc Uy bữĩĩ ỉĩhẵĩĩ dâỉĩ câp tình và Phòng Lao động, Thương bỉnh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân câp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trĩnh sỗ 06/TTr-SGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2025; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình sỗ 406/TTr-SNV ngày 26 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chửc năng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tửứi, thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban lứiân dân tỉnh quản lý nhà nưó'c vê giáo dục và đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (ữừ sư phạm) ở địa phương ứieo quy^định của pháp luật và tlaực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con-dấu và tài khoản riêng theo quy định của pMp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức vị ưí việc làm, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng ứiời chịu sự chỉ đạo hưó-ng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Trụ sở làm việc tại: Phố Quang Trung, phường Đề Thám, thành phố

Thái Bìnỉi, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. , Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo

dục, phân luông, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù họp với chiến lược

phát triển ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Quyêt định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch

vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục

công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục.

2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh

vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các vãn bản khác theo phân công của ủy

ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tô chức của sở;

c) Dự thảo Kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ

chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh ừong phạm vi

quản lý của sở;

d) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vụ'c cho sở, ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

đ) Dự ứiảo quyêt định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của ủy ban ^ân dân

tỉnh và theo phân cấp của cơ quan lứià nước cấp trên;

e) Ban hanh văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích họp nội dung về mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào

tạo vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định có liên quan; kế hoạch phát triên giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển khai Đề án đổi mới

chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân công ừên phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;

g) Văn bản châp thuận về việc thành lập, cho phép ứiành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thê cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn;

h) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù họp với thực tiễn của địa phương;

i) Phê duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính ửiuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tìieo quy định.

3. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyêt định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường đối với các cơ sở giáo dục công lập, tư ứiục theo quy định, bao gồm: trường trung học phổ thông, trường Phổ thông có nhiều cấp học có cấp

học cao nhât là trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định;

Quyết định cho phép thành lập, quyết định giải thể hoặc chấm dứt hoạt

động đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu

tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ

quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị

thành lập) theo quy định.

b) Công nhận, không công nhận Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Hiệu trưcmg các cơ sở giáo dục đại học tư thục ừên địa bàn ứieo tiêu chuẩn

chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;

c) Dự thảo các vãn bản ứiuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;

d) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở;

đ) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiêu tìiành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.

4. Hướng dân, tuyên truyên, phô biên và tổ chức thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật vê giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và các nội

dung khác vê giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hướng dân, tô chức ứiực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác , phô cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyên sinh, thi, cấp, thu hồi vãn bằng, chứng chỉ, kiêm định chât lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

6. Quản lý vê chuyên môn đối với việc ứiực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các ừung tâm cấp huyện theo quy định.

7. về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm)

a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề n^iệp ở đỊa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ứiuộc phạm vi quản lý;

^ b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục

nghê nghiệp;

c) Hưóng dân và tô chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng

cán bộ quản lý giáo dục nghê nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp;

d) Tô chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải ữiể, đổi tên

trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trưcmg trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chĩ hoạt động phân hiệu của tniờng trưng cấp; việc công nhận, không công nhận Hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đinh chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đãng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đãng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;

đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ ừung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.

8. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc trường đại học, trường cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).

9. Quyết địĩửi ứiành lập hội đồng ừường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trưòmg đối với trường trung học phổ thông, trường Phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; quyết định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen ứiưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo ứieo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.

10. Quản lý nhà nước về giáo dục các trường trung học phố thông tư thục, trường phổ thông tư thục có ĩứiiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn.

11. Công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu ừưởng, Phó hiệu trưởng các Trường Trung học phổ thông tư ứiục, ừường phổ ứiông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông ữên địa bàn.

12. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn theo quy định của pháp luật).

13. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của

Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo dục trực thuộc, trinh cơ quan có

thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người làm việc tíieo vị trí việc làm cho

các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy rfjnĩi

Chu tn, phôi hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tuyển dụng sử

dụng, đao tạo, bôi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong

các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định

của pháp luật. Chủ tri, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện cliức

năng quản lý nhà nước về giáo dục của ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ

sở đại học; trường cao đẳng sư phạm, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh

theo phân câp của Chính phủ.

14. Xâỵ dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đôi với các cơ sờ giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền

phê duyệt; duyệt quyêt toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo

quyêt toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài

chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm của địa

phương ừirủi câp có thâm quyên; huOTg dẫn, thanh tea, kiểm tra việc cấp sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục

trên địa bàn tỉnh.

15. Hương dan thực hiện cơ chê tự chủ đôi với các đơn vị sự nghiệp công lạp thuọc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành lĩnh vực.

16. Hưóng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bao đam quyên tự chủ, tự chịu ừách nhiệm của các cơ sở giáo dục ừực thuộc

17. Quản lý tô chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức VỊ Ừ1 Việc làm, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản ly của Sơ Giáo dục va Đao tạo theo quy đinh của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ưy ban nhân dân tỉnh.

18. Quản lý và chịu ừách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy

định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

19. Chiu trách nhiệm giải trình vê hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục

quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sach phát triển giao dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

20. Thực hiện thanh ữa, kiểm ừa, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh ứieo dõi giáo dục thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, thị ừấn.

22. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà ừưòng và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tô chức thực hiện kê hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình,, sách giáo khoa giáo dục phô thông; ữiực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục ừên địa bàn.

23. Tham gia thâm định thực tế đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.

24. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời ché độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương ứiuộc phạm vi quản lý với ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vãn phòng, ứianh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.

26. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các tổ chức hành chính ứiuộc Sở gồm; 07 tổ chức, cụ ứiể:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Giáo dục Mầm non - Phổ ứiông;

d) Phòng Quản lý chất lượng;

đ) Phòng Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên;

e) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

g) Phòng Tổ chức cán bộ;

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình;

b) 29 trường Trung học phổ thông công lập (có Danh sách kềm theo).

Điều 4. Trách nhiêm của Gỉám đốc sỏ' Gỉáo dục và Đào tao

Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian thực hiện tổ chức lại, số lượng cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo có thể cao hơn quy định nhưng phải

xây dựng phương án săp xêp giảm số lượng cấp phó theo quy đinh chung teong

thòi hạn 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Điều ổ. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tliáng 3 năm 2025 và ứiay thế Quyết định số 22/2021/QĐ-ỤBND ngày 06 tViiíng 8 năm 2021

của Uy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 7. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tinh; Giám đốc Sở Nội vụ-Giám đôc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thănh phố-Thủ trưảng các cơ quan, đơn vị và các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đỊnh này./. {Jỉ^

Phụ lục•

ỈĨỜNG TOUNG HỌC PHỎ THÔNG CÔNG LẬP

ỘC SỞ G^O DỤC VÀ ĐÀO TẠO

m n theo Qĩ4yểt định sỗ •^ỏ/2025/QĐ~ UBND ■■

ứừí/2025 của ủy ban nhân dân tình)
—^^^^
Số TTTên Trường Trung học phổ thông

1. Trường Trung học phổ ứiông Đông Tiền Hải

2.Trường Trung học phổ ứiông Nam Tiền Hảif
5.Trường Tiimg học phổ ữiông Tây Tiền Hải
4.Tiniòiig Trung học phỗ ứiông Bmh Thanli'

5. Tru'ò*ng Trung học phổ tíiông Bắc Kiến Xưo-ng

6. Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du

7. Tmò-ng TiTmg học phổ ứiông Chu Vãn Aii

8. Trường Trung học phổ tiiông Đông Hưng Hà

9. Trường Trung học phổ úiông Nam Duyên Hà

10. Tmửng Trung học phổ ứiông Bắc Duyên Hà

11. TmÒTig Trung học phổ tìiông Hưng Nhân

12. TrưÒTig Trung học phổ thông Quỳnh Thọ

13. Trường Trung học phổ tliông Quỳiửi Côi

14. Trường Trung học phổ tliông Phụ Dực

15. Tmờng Tmng học phô thông Tây Thụy Anh

lố.Trường Tmng học phổ tliồng Đông Thụy Aiili
17.Trường Tmng học phổ tìiông Thái Phúc
18.Trường Trung học phổ thông Thái Ninh
19.Truửng Trung học phổ thông Tiến Hưng

20. Trường Trung học pho thông Bắc Đông Quan

21. Trường Trung học phổ thông Nam Đông Quan

22. Trường Tmng học phổ thông Mê Liiili

23. Trường Trung học phổ tliông Phạm Quang Thẩm

24. Trưòiig Trung học phô thông Vũ Tiên

25. Trưòng Tiung học phổ thông Lý Bôn

26. Trường Trung học phổ tiiông Nguyễn Trãi

27. Trường Trung học pho tiiông Nguyễn Đức Cảnh

28. Tmủng Trung học phô thông Lê Quý Đôn

29. Trường Trung học phô ứiông Chuyên Thái Bình

Mục lục Bấm để đi tới điều