vanban.org

Điều 8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia — Quyết định 13/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/QĐ-UBND · 15/05/2025
Hưng Yên Ban hành 28/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 13/2024/QĐ-UBND
30/05/202520/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định xác định, tuyến chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước · 10/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng tư vấn, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ và Tổ chuyên gia

1. Hội đồng tư vấn do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập:

a) Hội đồng tư vấn có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học, 02 thành viên làm ủy viên phản biện và các thành viên khác.

b) Thành viên của Hội đồng tư vấn là các nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp; nhà quản lý thuộc ngành, lĩnh vực; doanh nghiệp có ngành nghề hoạt động phù hợp trong lĩnh vực của nhiệm vụ đăng ký tuyển chọn và giao trực tiếp; tổ chức, cá nhân có liên quan khác do Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ quyết định.

2. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được tham gia Hội đồng tư vấn:

a) Cá nhân đăng ký tham gia là chủ nhiệm, thành viên chính, thành viên thực hiện nhiệm vụ.

b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ.

c) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ.

d) Có căn cứ rõ ràng về việc không vô tư, không khách quan khi tham gia hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ.

đ) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thư ký khoa học và thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ.

e) Cá nhân chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

g) Trường hợp khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

3. Các thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đối với các nhiệm vụ tương ứng.

4. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo phòng phụ trách công tác kế hoạch, tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; các thành viên gồm: 01 cán bộ phòng chuyên môn quản lý nhiệm vụ đăng ký tuyển chọn; 01 cán bộ chuyên môn thuộc Sở Tài chính; 01 chuyên viên (hoặc kế toán Sở Khoa học và Công nghệ) thuộc phòng phụ trách công tác kế hoạch, tài chính là thư ký tổ thẩm định.

5. Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định làm việc theo phương thức, nguyên tắc, trình tự, nội dung quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 14 Quy định này. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cử thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định.

6. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ và tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia). Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm: đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ là Tổ trưởng; đại diện lãnh đạo phòng phụ trách công tác kế hoạch, tài chính; kế toán; đại diện Hội đồng tư vấn, cán bộ chuyên môn liên quan. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản vận dụng theo Biểu B2-9-BBKQKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN và cung cấp cho các thành viên Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định tại phiên làm việc của Hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định.