Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa
1. Sở Giao thông vận tải
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý vật chất nạo vét từ vùng nước đường thuỷ nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ vùng nước đường thuỷ nội địa.
c) Hàng năm, chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét đối với vùng nước đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh xác định và công bố địa điểm đổ vật chất nạo vét theo quy định; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực đổ thải hàng năm theo nhiệm vụ được giao.
c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đổ thải vật chất nạo vét theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án nạo vét các công trình thủy lợi, đồng thời cũng là tuyến giao thông đường thủy nội địa có đổ thải vật chất nạo vét thực hiện đúng các quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét các công trình thủy lợi, đồng thời cũng là tuyến giao thông đường thủy nội địa cần đổ thải do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư.
c) Phối hợp, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét các công trình thủy lợi, đồng thời cũng là tuyến giao thông đường thủy nội địa cần đổ thải do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn.
b) Phối hợp chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa và các đơn vị có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; phối hợp quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn.
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định quản lý vật chất nạo vét và các quy định khác có liên quan; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.