vanban.org

Điều 6. Quy định khu vực, địa điểm đổ thải — Quyết định 13/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 15/02/2026
Đồng Tháp Ban hành 09/03/2023 Hiệu lực 29/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 29/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 13/2023/QĐ-UBND
10/03/202629/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/03/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định khu vực, địa điểm đổ thải

1. Vị trí khu vực, địa điểm đổ thải có khoảng cách an toàn đến khu vực dân cư tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, trung tâm công nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 của Quy định này.

2. Có diện tích, sức chứa phù hợp để chứa, xử lý các vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa theo từng dự án cụ thể.

3. Để hạn chế tác động xấu của vật chất nạo vét đến môi trường xung quanh, khu vực đổ thải phải có đê bao hoặc tường chắn đảm bảo chiều cao, độ dày phù hợp với từng khu vực đổ thải, xung quanh có hệ thống lọc nước và thoát nước.