vanban.org

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành — Quyết định 13/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2399/QĐ-UBND · 31/12/2025 Thay thế: 13/2025/QĐ-UBND · 14/03/2025
Phú Thọ Ban hành 09/05/2022 Hiệu lực 20/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 13/2022/QĐ-UBND
25/03/202513/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2022. Điều 2, Điều 3 Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thành lập Ban Tôn giáo tỉnh Phú Thọ và Quyết định số 2863/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định cơ cấu tổ chức, biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

  2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ vào các quy định hiện hành, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Tôn giáo.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.