vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 13/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2399/QĐ-UBND · 31/12/2025 Thay thế: 13/2025/QĐ-UBND · 14/03/2025
Phú Thọ Ban hành 09/05/2022 Hiệu lực 20/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Phú Thọ · 13/2022/QĐ-UBND
25/03/202513/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo

a) Ban Tôn giáo có Trưởng Ban và không quá 02 Phó Trưởng Ban.

b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban Tôn giáo, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các hoạt động của Ban Tôn giáo.

c) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng Ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy nhiệm thay Trưởng Ban điều hành các hoạt động của Ban Tôn giáo.

2. Ban Tôn giáo có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Nghiệp vụ.

3. Biên chế công chức, nhân viên hợp đồng của Ban Tôn giáo nằm trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Nội vụ hàng năm.