vanban.org

Điều 8. Quản lý đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 22/06/2020 Hiệu lực 02/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2020/QĐ-UBND
02/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng

1. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; các phòng, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đo đạc trên thực địa và hồ sơ địa chính để lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất bao gồm: Đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng nêu tại Điều 3 Quy chế này làm cơ sở quản lý chặt chẽ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hồ sơ liên quan đến đất công thuộc phạm vi quản lý và kê khai đăng ký đầy đủ các khu đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này. Khi thay đổi chức danh Chủ tịch UBND cấp xã hoặc công chức địa chính cấp xã, phải lập thủ tục bàn giao hồ sơ quỹ đất công từ người cũ sang người mới bằng văn bản.

3. Hồ sơ địa chính phải được cập nhật đầy đủ thông tin đối với các khu đất này. Khi có biến động về sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Công chức địa chính cấp xã phải cập nhật
kịp thời vào hồ sơ địa chính, gửi thông báo biến động và kê khai đăng ký theo quy định.

4. Đối với các khu vực chưa có hồ sơ địa chính hoặc có nhưng không đầy đủ để cập nhật, quản lý đất công, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thiết lập làm cơ sở để cấp xã quản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cắm mốc quản lý đất công trên địa bàn; tổng hợp danh mục quỹ đất công của Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, sử dụng và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, quản lý. Đồng thời, liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục giao đất để quản lý hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.