Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể của Chánh Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ.
a) Có khả năng tổ chức, quản lý điều hành; tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.
b) Có khả năng quy tụ, đoàn kết để công chức trong Văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ và phối hợp trong công tác hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Hiểu sâu về quản lý Nhà nước, về nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành được giao phụ trách. Có khả năng xây dựng phương án, đề án quản lý Nhà nước trên từng lĩnh vực.
đ) Có thời gian giữ chức vụ Trưởng, Phó trưởng các ban đảng, đoàn thể, các phòng, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã từ 2 năm (đủ 24 tháng) trở lên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
a) Học vấn phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.
b) Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực được giao
c) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên.
d) Quản lý Nhà nước: Đã qua chương trình đào tạo bồi dưỡng quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.