Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của trưởng phòng các đơn vị hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh
1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ.
a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.
b) Có khả năng điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Có khả năng hoạch định chiến lược trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lý nghiệp vụ và thủ tục hành chính Nhà nước. Nắm rõ quy trình, thủ tục trong lĩnh vực được phân công.
d) Nắm chắc và hiểu rõ khoa học quản lý Nhà nước, tâm lý lãnh đạo và thông tin khoa học.
đ) Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng từ 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên tại các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc các ban đảng, Văn phòng huyện uỷ, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố.
2. Tiêu chuẩn về trình độ
a) Học vấn phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.
b) Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. Riêng Trưởng phòng Quản trị - Tài vụ tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán.
c) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên.
d) Quản lý Nhà nước: Đã qua chương trình đào tạo bồi dưỡng quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.
đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
e) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.