vanban.org

Điều 4. Đối tượng miễn, giảm — Quyết định 13/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2024 Thay thế: 37/2023/QĐ-UBND · 22/12/2023
Quảng Trị Ban hành 16/08/2018 Hiệu lực 01/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai (không bao gồm phí và lệ phí) áp dụng tại Văn phòng Đăng ký Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 37/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 13/2018/QĐ-UBND
02/01/202437/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2018/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng miễn, giảm

1. Đối với hộ nghèo: Được giảm 50% đơn giá các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số: Được giảm 30% các sản phẩm dịch vụ về đăng ký cấp giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thay đổi thông tin chứng minh nhân dân trên giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước cấp sai:

- Trường hợp chỉnh lý Trang 4 của Giấy chứng nhận: Được miễn thu tiền đơn giá dịch vụ công;

- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu in mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Được giảm 50% đơn giá dịch vụ công về đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Mục 2.19 của đơn giá).

(Trường hợp hộ gia đình cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này thì được áp dụng mức giảm cao nhất).