Điều 8. Quy trình giao nộp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn
1. Các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do UBND Thành phố thành lập; Các cơ quan, tổ chức thuộc UBND các cấp của Thành phố sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn và các hoạt động khí tượng thủy văn khác có trách nhiệm giao nộp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
2. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về khí tượng: bức xạ, áp suất, khí quyển gió, bốc hơi, nhiệt độ (không khí, đất), độ ẩm (không khí, đất), mây mưa, tầm nhìn xa, thời gian nắng, các hiện tượng khí tượng khác.
b) Thông tin, dữ liệu về thủy văn: mực nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước.
c) Thông tin, dữ liệu môi trường không khí: thành phần hóa học của nước mưa, các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường không khí.
d) Thông tin, dữ liệu môi trường nước: các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường nước sông, hồ.
đ) Thông tin, dữ liệu về ô dôn - bức xạ cực tím: tổng lượng ô dôn, cường độ bức xạ cực tím
3. Hình thức giao nộp và thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
a) Bằng văn bản;
b) Thư điện tử.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn. Nội dung thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.