vanban.org

Điều 5. Thủ tục thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng đối với các Sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã. — Quyết định 13/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 03/06/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 13/2018/QĐ-UBND
03/06/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quan lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội · 109/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2018/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng đối với các Sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã.

Đối với các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, khi thành lập các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu và mục đích phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của Thành phố. Hồ sơ thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường gồm có:

1. Hồ sơ thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm:

- Văn bản thông báo về việc thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng (mẫu 02 kèm theo quyết định này);

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;

- Sơ đồ bố trí mặt bằng của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng kèm theo Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất nơi đặt trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

- Văn bản hoặc xác nhận công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật do Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định.

2. Hồ sơ di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm:

- Đơn đề nghị di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng (mẫu 03 kèm theo quyết định này);

- Quyết định Thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

- Sơ đồ bố trí mặt bằng nơi di chuyển của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng kèm theo Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất nơi di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

3. Hồ sơ giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm:

- Đơn đề nghị giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng (mẫu 04 kèm theo quyết định này);

- Quyết định Thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thông báo cho các đơn vị xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

5. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cho các đơn vị có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc.

Trường hợp không đủ điều kiện thành lập thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho các đơn vị biết lý do trong 05 ngày làm việc.