vanban.org

Điều 5. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 26/2022/QĐ-UBND · 05/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 28/04/2017 Hiệu lực 08/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 13/2017/QĐ-UBND
15/09/202226/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ

1. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính, UBND tỉnh trước ngày 15/10 hằng năm. Nội dung kế hoạch bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, trong đó:

a) Bảo dưỡng thường xuyên:

- Căn cứ thời điểm đưa công trình vào khai thác sử dụng, thực tế khai thác công trình và các quy định hiện hành về bảo dưỡng thường xuyên theo tiêu chí chất lượng đầu ra, thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận kết cấu công trình, thiết bị để nâng cao chất lượng công trình đưa vào khai thác, đề phòng xảy ra những hư hỏng, sự cố tiếp theo và đảm bảo tuổi thọ công trình.

- Căn cứ tiêu chí chất lượng thực hiện trên cơ sở định mức bảo dưỡng thường xuyên để xác định đơn giá bảo dưỡng thường xuyên (tính trên 1km đường, mét dài cầu …) phù hợp với nguồn vốn dự kiến được cấp.

b) Sửa chữa định kỳ bao gồm:

- Danh mục, hạng mục công trình đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật sửa chữa công trình của năm trước nhưng chưa bố trí được vốn;

- Danh mục, hạng mục công trình đã được UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương sửa chữa (bao gồm danh mục, hạng mục quy định tại Điều 4 Quy định này);

- Danh mục công trình do Chủ tịch Hội đồng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc cho phép sửa chữa đối với công trình sử dụng nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương hỗ trợ, phân bổ về Quỹ địa phương (trừ nguồn vốn từ ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh)

c) Sửa chữa đột xuất bao gồm:

- Danh mục, hạng mục công trình sửa chữa đột xuất đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật nhưng chưa bố trí được vốn;

- Các công trình sửa chữa đột xuất: Được sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xã đã triển khai thực hiện theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

2. Sở Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch bảo trì công trình đường bộ, lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, Sở Tài chính tổng hợp ý kiến, trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch và kinh phí bảo trì công trình đường bộ trước ngày 31/10 năm trước năm kế hoạch.