vanban.org

Điều 3. Lập kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2022 Thay thế: 26/2022/QĐ-UBND · 05/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 28/04/2017 Hiệu lực 08/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 13/2017/QĐ-UBND
15/09/202226/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lập kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình đường bộ

1. Hằng năm, căn cứ vào quy trình bảo trì và tình trạng công trình đường bộ, cơ quan được giao quản lý, bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, công tác kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ và các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý bảo trì công trình đường bộ.

Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Tên danh mục, hạng mục công trình; dự kiến khối lượng; dự kiến kinh phí; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; mức độ ưu tiên, giải pháp sửa chữa.

a) Đối với hệ thống đường huyện, đường nội thị, đường xã, đường giao thông nông thôn (ngoài hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải): UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp.

b) Sở Giao thông vận tải tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý và nhu cầu bảo trì công trình đường bộ của UBND cấp huyện gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc (qua Văn phòng Quỹ) và Sở Tài chính.

2. Trên cơ sở đề xuất Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải  và các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện (khi cần thiết) để tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường công trình đường bộ, trao đổi, thống nhất xác định mức độ hư hỏng và đề xuất quy mô, giải pháp sửa chữa; dự kiến kinh phí; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; mức độ ưu tiên.

3. Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hiện trường, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổng hợp, lập Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ trên toàn tỉnh, trong đó đề xuất danh mục công trình ưu tiên cho phép lập dự án sửa chữa năm kế tiếp, gửi Sở Tài chính, và UBND tỉnh trước ngày 15/6 hằng năm.