vanban.org

Điều 12. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Hậu Giang Ban hành 13/04/2017 Hiệu lực 23/04/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang · 13/2017/QĐ-UBND
01/04/202108/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021
Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh gửi về Sở Công Thương (theo mẫu do Sở Công Thương quy định).

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

2. Hồ sơ (02 bộ) gồm:

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

c) Bản sao không cần chứng thực quyết định thành lập hoặc Điều lệ (hoặc văn bản có giá trị tương đương), báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

3. Các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu của tỉnh;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

c) Phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, mặt hàng của tỉnh;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

d) Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

4. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

b) Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

7. Báo cáo kết quả thực hiện đề án

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cuối cùng diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện đề án đến Sở Công Thương;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

b) Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến việc triển khai đề án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

6. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem xét hồ sơ và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

5. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của đơn vị chủ trì

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này;

Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/2021

a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng theo quy định về Tổ chức xúc tiến thương mại;