ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 13/2017/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 13 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Tuấn |
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 3. Mục tiêu Chương trình
Chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng thời kỳ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm mục tiêu:
1. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước.
2. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ công tác quy hoạch, vận hành hạ tầng thương mại.
4. Gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch của tỉnh.
Điều 4. Đơn vị chủ trì
1. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh; các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, điều kiện quy định tại Quy chế này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân.
b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình.
c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp.
d) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
đ) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
3. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị tham gia) là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh,... trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đơn vị tham gia được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình
Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý Chương trình, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này.
3. Quy định tiêu chí đánh giá đối với các đề án xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của Chương trình.
4. Đánh giá, thẩm định các đề án tổng hợp vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại chi tiết trong Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc Chương trình.
7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
8. Tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương trình.
9. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Giám đốc Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng và thành viên gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở Công Thương, sở, ngành liên quan. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định các đề án xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì xây dựng, tổng hợp vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 7. Kinh phí thực hiện Chương trình
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
a) Ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.
c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:
a) Kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương.
b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì.
3. Kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang được sử dụng cho mục đích sau:
a) Chi cho các nội dung xúc tiến thương mại quy định tại Điều 9, Điều 10 của Quy chế này
b) Chi cho hoạt động quản lý Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang
Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung Chương trình, Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí địa phương hỗ trợ về các nội dung Chương trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định; đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện Chương trình quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Chương trình theo quy định của Nhà nước.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung Chương trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng tổng mức kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá kinh phí (hoặc tổng dự toán) đã được phê duyệt.
Chương II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước
1. Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp với địa bàn của tỉnh.
a) Mức hỗ trợ tối đa: 50% các khoản chi phí:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng.
- Dịch vụ phục vụ: điện, nước, vệ sinh, an ninh, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ.
- Chi phí quản lý.
- Trang trí chung của hội chợ triển lãm.
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng.
- Tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội trường, thiết bị.
- Các khoản chi phí khác (nếu có) để dự phòng một số khoản chi cần thiết như vé máy bay, vận chuyển.
- Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại điểm a khoản này không quá 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia và hỗ trợ không quá 03 lần/1 đơn vị/1 năm.
b) Mức hỗ trợ tối đa 100% các chi phí thực hiện gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm thương mại:
- Chi phí mặt bằng.
- Chi phí thiết kế dàn dựng gian hàng.
- Chi phí phát sinh hàng hóa trưng bày.
2. Tổ chức các hoạt động bán hàng: thực hiện các chương trình đưa hàng Việt Nam về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mức hỗ trợ: không quá 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển.
b) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng.
c) Dịch vụ phục vụ: điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ.
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng.
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng.
e) Chi phí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc tổ chức hoạt động bán hàng.
Mức hỗ trợ nội dung này không quá 50 triệu đồng/đợt bán hàng.
3. Chi hỗ trợ điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại; các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm. Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu.
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu.
c) Chi phí xuất bản và phát hành.
Mức hỗ trợ nội dung này không quá 01 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.
Hỗ trợ không quá 60% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.
Mức hỗ trợ nội dung này không quá 15 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp: tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm.
Hỗ trợ không quá 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện Chương trình, đề án trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
6. Tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước.
Được thực hiện khi có chủ trương chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mức hỗ trợ không quá 50% các khoản chi phí cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã.
Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi cho đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại do Nhà nước quản lý và cán bộ, công chức, viên chức, gồm chi phí (áp dụng một trong hai trường hợp), cụ thể như sau:
a) Chi phí thuê giảng viên, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy cho học viên được thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Học phí trọn gói của khóa học phải được ký kết hợp đồng với các cơ sở đào tạo có đủ năng lực.
7. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác: mức hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 10. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/20211. Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam
a) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá: Trên các phương tiện truyền thông, các hình thức quảng bá của hội chợ, triển lãm; tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm, đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm;
+ Tổ chức, dàn dựng gian hàng: Thiết kế tổng thể và chi tiết; mặt bằng, dịch vụ điện, nước, an ninh, bảo vệ, vệ sinh, môi trường; dàn dựng khu vực thông tin xúc tiến thương mại chung, trình diễn sản phẩm (nếu có); dàn dựng gian hàng; trang trí chung;
+ Chi phí tổ chức khai mạc (đối với hội chợ, triển lãm do tỉnh tổ chức hoặc đồng tổ chức có quy mô từ 100 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam trở lên hoặc tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài có quy mô từ 10 gian hàng trở lên): Mời khách, lễ tân, trang trí, văn nghệ, sân khấu, âm thanh, ánh sáng;
+ Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang.
- Quy mô: Hội chợ, triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu 12 gian hàng và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia. Hội chợ, triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 06 gian hàng và tối thiểu 06 doanh nghiệp tham gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 300 triệu đồng/đơn vị chủ trì thực hiện, nhưng không quá 02 lần/năm.
b) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại Hậu Giang đối với các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá: Trên các phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm;
+ Tổ chức, dàn dựng gian hàng: Thiết kế tổng thể và chi tiết; dàn dựng gian hàng; trang trí chung.
- Quy mô: Hội chợ, triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu 150 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và 50 đơn vị tham gia; hội chợ, triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 70 gian hàng của doanh nghiệp Việt Nam quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 12 triệu đồng/đơn vị (doanh nghiệp) tham gia, nhưng không quá 03 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
c) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế tại Hậu Giang cho sản phẩm của doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của tỉnh
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá: Trên các phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu, thông tin về hội chợ, triển lãm;
+ Tổ chức, dàn dựng gian hàng: Thiết kế tổng thể và chi tiết; dàn dựng gian hàng; trang trí chung;
+ Mặt bằng tổ chức hội chợ, triển lãm;
+ Dịch vụ: điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế, internet;
+ Lễ khai mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm;
+ Các hoạt động tổ chức, quản lý hội chợ, triển lãm.
- Quy mô: Hội chợ, triển lãm có quy mô tối thiểu 60 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m), trong đó tối thiểu 10 gian hàng của doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 12 triệu đồng/đơn vị (doanh nghiệp) tham gia, nhưng không quá 03 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
d) Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí tổ chức hội chợ, triển lãm tại Hậu Giang đối với các sản phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm công nghệ, nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh mà trong tỉnh sản xuất
- Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu, thông tin về hội chợ, triển lãm.
- Quy mô: Hội chợ, triển lãm có quy mô tối thiểu 50 doanh nghiệp và 100 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 12 triệu đồng/đơn vị (doanh nghiệp) tham gia, nhưng không quá 03 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
đ) Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng
- Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu trên sàn giao dịch thương mại điện tử (Sàn giao dịch thương mại điện tử được chọn để tổ chức gian hàng phải thuộc 50 sàn giao dịch thương mại điện tử hàng đầu thế giới theo xếp hạng của tổ chức đánh giá được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương):
+ Nội dung thực hiện: Tư vấn, hỗ trợ mở tài khoản trên sàn giao dịch thương mại điện tử; mở tài khoản, duy trì tư cách thành viên; thiết kế nhận diện chung gian hàng của các đơn vị tham gia; tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch; xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; nâng hạng gian hàng và sử dụng dịch vụ gia tăng của sàn giao dịch thương mại điện tử; hướng dẫn, đào tạo kỹ năng tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Tối thiểu 05 đơn vị tham gia;
+ Nội dung hỗ trợ: Duy trì tư cách thành viên cơ bản cho tài khoản của đơn vị tham gia tối đa 12 tháng; duy trì tư cách thành viên đặc biệt cho đơn vị chủ trì tối đa 12 tháng để khai thác thông tin khách hàng cung cấp cho đơn vị tham gia; thiết kế nhận diện chung gian hàng của các đơn vị tham gia; tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tài khoản; thuê tư vấn đấu thầu (nếu có); bưu chính; điện thoại; văn phòng phẩm.
- Tham gia gian hàng của các hội chợ, triển lãm quốc tế trên môi trường mạng:
+ Nội dung thực hiện: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng; mời các đơn vị tham gia, giao dịch; thuê gian hàng trực tuyến; thiết kế tổng thể và chi tiết khu gian hàng trực tuyến; xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Tối thiểu 05 đơn vị tham gia đối với hội chợ, triển lãm đa ngành; 03 đơn vị tham gia đối với hội chợ, triển lãm chuyên ngành;
+ Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng; mời các đơn vị tham gia, giao dịch; thuê gian hàng trực tuyến; thiết kế tổng thể và chi tiết khu gian hàng trực tuyến; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Tổ chức hội chợ, triển lãm trên môi trường mạng:
+ Nội dung thực hiện: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị tham gia, giao dịch; thuê nền tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm; thiết kế tổng thể và chi tiết hội chợ, triển lãm; xây dựng hình ảnh, video, số hóa các sản phẩm trưng bày của đơn vị tham gia; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Tối thiểu 70 đơn vị tham gia đối với hội chợ, triển lãm đa ngành; 30 đơn vị tham gia đối với hội chợ, triển lãm chuyên ngành;
+ Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm; mời đơn vị tham gia, giao dịch; thuê nền tảng trực tuyến tổ chức hội chợ, triển lãm; thiết kế tổng thể và chi tiết hội chợ, triển lãm; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu, giao thương trên môi trường mạng:
+ Nội dung thực hiện: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội nghị, giao thương; mời đơn vị tham gia, giao dịch; thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch; thuê báo cáo viên, thuyết trình viên; in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm đối với hội nghị, giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm đối với giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Hoạt động giao thương giữa đơn vị Việt Nam và các nhà nhập khẩu nước ngoài: Tối thiểu 07 đơn vị nước ngoài, 21 đơn vị Việt Nam tham gia đối với hoạt động giao thương chuyên ngành; tối thiểu 20 đơn vị nước ngoài, 60 đơn vị Việt Nam tham gia đối với hoạt động giao thương đa ngành; Hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu: Tối thiểu 60 đơn vị Việt Nam và 20 đơn vị nước ngoài tham gia; hoạt động giao thương giữa nhà cung cấp với các nhà xuất khẩu Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: Tối thiểu 21 nhà cung cấp và 07 nhà xuất khẩu;
+ Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá, tổ chức giới thiệu thông tin về hội nghị, giao thương; mời đơn vị tham gia, giao dịch; thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch; in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm đối với hội nghị, giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm đối với giao thương kết hợp trực tiếp và trực tuyến; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường trên môi trường mạng:
+ Nội dung thực hiện: Tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia; thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch; thuê báo cáo viên, thuyết trình viên; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Tối thiểu 100 đơn vị Việt Nam tham gia đối với chương trình cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, thị trường xuất khẩu; tối thiểu 50 đơn vị nước ngoài đối với chương trình cung cấp thông tin sản phẩm, ngành hàng của Việt Nam;
+ Nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia; thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng; thuê báo cáo viên, thuyết trình viên: thù lao, công tác phí; tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn trên môi trường mạng:
+ Nội dung thực hiện: Xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo; thuê giảng viên, số hóa bài giảng; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (nếu có); thuê nền tảng đào tạo trực tuyến; khởi tạo và nhập liệu nội dung đào tạo; kiểm thử chương trình đào tạo; khởi tạo tài khoản giảng viên và học viên; thuê, mua thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn; in ấn, phát hành giấy chứng nhận (nếu có); tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì;
+ Quy mô: Tối thiểu 20 đơn vị tham gia;
+ Nội dung hỗ trợ: Xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo; thuê giảng viên, số hóa bài giảng; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (nếu có); thuê nền tảng đào tạo trực tuyến; in ấn, phát hành giấy chứng nhận (nếu có); tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu (nếu có), bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 12 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, khi tham gia gian hàng của các hội chợ, triển lãm quốc tế trên môi trường mạng; không quá 02 triệu đồng/01 đơn vị tham gia đối với các nội dung khác nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
e) Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí tổ chức đoàn doanh nghiệp của tỉnh giao dịch thương mại ở nước ngoài
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao thương: Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp;
+ Tổ chức hội thảo, giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, khu trưng bày sản phẩm mẫu, phiên dịch, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, thẻ tên, văn phòng phẩm;
+ Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức;
+ Chi phí đi lại bao gồm: Tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe trong nội địa nước đến công tác) cho 01 người/đơn vị tham gia.
- Quy mô: Tối thiểu 10 đơn vị tham gia đối với đoàn đa ngành, 05 đơn vị tham gia đối với đoàn chuyên ngành. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 50 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
g) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức đoàn doanh nghiệp ở nước ngoài vào Hậu Giang giao dịch để mua hàng
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá: Mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và Việt Nam; tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam;
+ Tổ chức hội thảo và giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm;
+ Ăn, ở, đi lại tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài tham gia (không quá 04 ngày 03 đêm cho 01 người/doanh nghiệp nước ngoài);
+ Vé máy bay khứ hồi, ăn, ở, đi lại tại Việt Nam cho người của đơn vị đối tác tổ chức đưa đoàn vào Việt Nam (không quá 04 ngày 03 đêm cho 01 người/đoàn có quy mô tối thiểu 03 doanh nghiệp nước ngoài).
- Quy mô: Tối thiểu 05 doanh nghiệp nước ngoài, 10 doanh nghiệp Việt Nam đối với đoàn giao thương chuyên ngành; Tối thiểu 08 doanh nghiệp nước ngoài, 15 doanh nghiệp Việt Nam đối với đoàn giao thương đa ngành. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
h) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức Hội nghị quốc tế tại Hậu Giang về ngành hàng xuất khẩu
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá: Mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và Việt Nam; tổ chức giới thiệu, thông tin về Hội nghị quốc tế ngành hàng;
+ Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Quy mô: Tối thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam, 10 doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài sản xuất, kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực ngành hàng liên quan.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
i) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí kết nối giao thương tại Hậu Giang giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp đến giao dịch;
+ Tổ chức giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ; tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Quy mô: Tối thiểu 10 nhà cung cấp và 05 doanh nghiệp xuất khẩu. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
2. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
a) Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics
Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
b) Mời đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Hậu Giang trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
c) Tổ chức diễn đàn logistics, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế về logistics tại Hậu Giang
- Tổ chức diễn đàn quốc tế về logistics tại Hậu Giang: Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 10 Quy chế này (quy mô: Tối thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam, 06 doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực logistics).
- Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Hậu Giang: Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
3. Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa
a) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường Nội dung hỗ trợ:
- Thu thập, mua thông tin, cơ sở dữ liệu về ngành hàng, thị trường, sản phẩm trong nước và nước ngoài; ]
- Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;
- Biên tập, xây dựng báo cáo, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm thông tin khác. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
b) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
- Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Tổ chức phổ biến, tập huấn: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ; phổ biến trên các phương tiện thông tin truyền thông; giảng viên, báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm;
+ Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên.
- Quy mô: Tối thiểu 15 đơn vị tham gia. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
c) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức và tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường Nội dung hỗ trợ:
- Xây dựng báo cáo nghiên cứu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường;
- Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
d) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
+ Báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Quy mô: Tối thiểu 50 đơn vị tham gia đối với chương trình cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, thị trường xuất khẩu; tối thiểu 10 doanh nghiệp nước ngoài đối với chương trình cung cấp thông tin quảng bá sản phẩm, ngành hàng của Việt Nam. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
đ) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp Nội dung thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.
e) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm
- Nội dung hỗ trợ:
+ Hoạt động tư vấn, thiết kế, phát triển sản phẩm cho sản phẩm/nhóm sản phẩm (Chuyên gia: Thù lao, ăn, ở, đi lại hoặc hợp đồng trọn gói; tổ chức tư vấn: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ);
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
- Quy mô: Tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 02 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
g) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế
- Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm;
- Quy mô: Tối thiểu 10 doanh nghiệp và 05 đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
h) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức tuyên truyền, quảng bá ngành hàng, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của Hậu Giang ở nước ngoài Nội dung hỗ trợ:
- Thuê tư vấn xây dựng nội dung và kế hoạch, chiến lược tuyên truyền, quảng bá;
- Thực hiện sản phẩm tuyên truyền, quảng bá: Xây dựng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá: Thiết kế, thu thập tư liệu, viết bài, sản xuất phim, ảnh, sản phẩm truyền thông; tuyên truyền, quảng bá, phát hành tại các sự kiện xúc tiến thương mại và trên các phương tiện thông tin truyền thông;
- Chương trình xây dựng và thực hiện theo kế hoạch liên tục tối thiểu 03 năm, tối đa 05 năm đối với 01 thị trường mục tiêu. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
i) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí mời tổ chức, chuyên gia truyền thông nước ngoài vào Hậu Giang sản xuất sản phẩm truyền thông quảng bá cho ngành hàng xuất khẩu của tỉnh ở nước ngoài Nội dung hỗ trợ:
- Xây dựng kế hoạch và nội dung truyền thông;
- Hợp đồng trọn gói với tổ chức, chuyên gia truyền thông nước ngoài (viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền thanh, truyền hình, internet);
- Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
a) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường - Nội dung hỗ trợ:
+ Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn;
+ Biên dịch, phiên dịch;
+ In ấn tài liệu, văn phòng phẩm;
+ Giảng viên, báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;
+ Hội trường, thiết bị, trang trí, giải khát giữa giờ;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính, điện thoại;
+ Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên. - Quy mô: Tối thiểu 20 đơn vị tham gia.
b) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo (trực tiếp và trực tuyến) - Nội dung hỗ trợ:
+ Học phí trọn gói của khóa học;
+ Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên.
- Quy mô: Tối thiểu 10 đơn vị tham gia khóa học trực tiếp, 12 đơn vị tham gia khóa học trực tuyến
Điều 11. Phân bổ và thanh quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại
1. Căn cứ dự toán ngân sách phân bổ cho đơn vị thực hiện Chương trình (sau khi được cơ quan tài chính thẩm định), đơn vị chủ trì thực hiện rút dự toán để thực hiện theo quy định của nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo chế độ chỉ tiêu hiện hành và các quy định tại Quy chế này.
of 12
3. Sau khi kết thúc Chương trình, đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ thu, chi theo nội dung đã được phê duyệt. Riêng đối với những nội dung nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, đơn vị chủ trì có trách nhiệm huy động đủ nguồn kinh phí để thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của chứng từ, hóa đơn thực hiện.
Chương III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh
Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/20211. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh gửi về Sở Công Thương (theo mẫu do Sở Công Thương quy định).
2. Hồ sơ (02 bộ) gồm:
a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình;
b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại;
c) Bản sao không cần chứng thực quyết định thành lập hoặc Điều lệ (hoặc văn bản có giá trị tương đương), báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.
3. Các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với nhu cầu thực tế;
b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu của tỉnh;
c) Phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, mặt hàng của tỉnh;
d) Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này;
đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
4. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Gửi qua đường bưu điện;
b) Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.
5. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của đơn vị chủ trì
a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng theo quy định về Tổ chức xúc tiến thương mại;
b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này;
c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem xét hồ sơ và nêu rõ lý do.
7. Báo cáo kết quả thực hiện đề án
a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cuối cùng diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện đề án đến Sở Công Thương;
b) Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến việc triển khai đề án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
Điều 13. Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt đề án
1. Đơn vị chủ trì gửi đề án xúc tiến thương mại đến Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để thẩm định, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
2. Sở Công Thương căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu, nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá, thẩm định nội dung đề án của đơn vị chủ trì và tổng hợp vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 14. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
Sửa đổi bởi 08/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/04/20211. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung, thời gian thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương thẩm định.
2. Trường hợp điều chỉnh không làm thay đổi tổng dự toán và không thay đổi mục tiêu chương trình đã được phê duyệt, Sở Công Thương xem xét cho điều chỉnh; trường hợp thay đổi tổng dự toán và thay đổi mục tiêu chương trình, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.
4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
5. Sở Công Thương rà soát tiến độ, nội dung kinh phí thực hiện đề án để điều chỉnh, thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chương trình
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương
1. Giao Sở Công Thương chủ trì triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình đảm bảo Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
Không tiếp nhận việc đăng ký thực hiện đề án trong năm tiếp theo đối với đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm và các quy định tại Quy chế này.
2. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại theo khả năng cân đối ngân sách khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung Chương trình hàng năm; đồng thời, kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của tỉnh. Thông báo nội dung Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang đến các doanh nghiệp thuộc địa phương mình quản lý biết và thực hiện.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện các đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chỉ theo đúng chế độ tài chính hiện hành và Quy chế này.
2. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp tiêu chỉ đã cam kết trong đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
3. Đối với nội dung đề án có nhiều đơn vị tham gia, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án.
4. Đình chỉ không tham gia Chương trình 03 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị tham gia không báo cáo kịp thời Chương trình đã đăng ký thực hiện trong năm cho đơn vị chủ trì.
5. Đơn vị chủ trì gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nội dung để án về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các nội dung của đề án. Định kỳ 06 tháng 01 lần, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện đề án về Sở Công Thương (06 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 và cả năm trước ngày 31 tháng 12); đồng thời, thông báo cho các đơn vị tham gia đề án các báo cáo liên quan.
6. Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các đề án của Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị tham gia
1. Tổ chức thực hiện theo đúng nội dung đã đăng ký.
2. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế này; đồng thời, chấp hành các chế độ kiểm tra, thanh tra của các cấp có thẩm quyền về kinh phí được hỗ trợ.
Điều 18. Triển khai thực hiện
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền thì các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.