vanban.org

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 13 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 04/05/2016 Hiệu lực 14/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13 /2016/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

a) Chi tiền công

Bảng 4: Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

                                                                                                                                                                     Đơn vị tính: 1.000 đồng.

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Nhiệm vụ cấp tỉnh Nhiệm vụ cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN      
1.1 Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN. Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   800 600
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   640 480
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
1.2 Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   240 180
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400 300
2 Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN      
2.1 Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng    
  Chủ tịch hội đồng   1.200 900
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   800 600
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
2.2 Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 300
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 420
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN Nhiệm vụ    
  Tổ trưởng tổ thẩm định   560 420
  Thành viên tổ thẩm định   400 300
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN      
4.1 Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  Chủ tịch hội đồng   1.200 900
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   800 600
  Thư ký hành chính   240 180
  Đại biểu được mời tham dự   160 120
4.2 Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   400 300
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   560 420

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn KH&CN có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết),cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 9 Quy định này.