vanban.org

Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 13 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 04/05/2016 Hiệu lực 14/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13 /2016/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13 /2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ;

b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học;

c) Thành viên;

d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

2. Mỗi nhiệm vụ chỉ có một chủ nhiệm. Số lượng ngày công của chủ nhiệm nhiệm vụ; số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh (thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; thành viên) phụ thuộc vào nội dung thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước.

3. Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 7 của Quy định này.