Điều 6. Định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp
Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
Te = Lcs X Hstcn X Snc
Trong đó:
Te: Dự toán tiền công của chức danh.
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây.
Snc: Số ngày công của từng chức danh
Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN
| STT | Chức danh | Hstcn | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | ||
| 1.1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,63 | 0,31 |
| 1.2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,39 | 0,19 |
| 1.3 | Thành viên | 0,20 | 0,10 |
| 1.4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,12 | 0,06 |
Dự toán tiền công đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu
a) Thuê chuyên gia trong nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu cần thiêt phải thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước đối với đề tài cấp tỉnh không vượt quá 32.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
b) Thuê chuyên gia ngoài nước:
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thật cần thiết phải thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.
c) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không được thuê chuyên gia.
3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu: Được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định: Được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
5. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu: Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng OI năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, định mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa tham gia hội thảo KH&CN như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung công việc | Cấp Tỉnh | Cấp cơ sở |
| 5.1 | Người chủ trì | 1.200.000 | 600.000 |
| 5.2 | Thư ký hội thảo | 400.000 | 200.000 |
| 5.3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | 1.600.000 | 800.000 |
| 5.4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | 800.000 | 400.000 |
| 5.5 | Thành viên tham gia hội thảo | 150.000 | 80.000 |
- Dự toán chi điêu tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ nhiệm vụ KH&CN: Được thực hiện theo định mức tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính, trong quyết định quy định một số định mức cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung chi | Nhiệm vụ cấp tỉnh | Nhiệm vụ cấp cơ sở |
| 6.1 | Lập mẫu phiếu điều tra được duyệt (bao gồm cả tài liệu hướng dẫn cách ghi phiếu) | ||
| A | Đến 30 chỉ tiêu | 600.000 đ/phiếu | 400.000 đ/phiếu |
| B | Trên 30 đến 40 chỉ tiêu | 800.000 đ/phiếu | 600.000 đ/phiếu |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | 1.200.000 đ/phiếu | 900.000 đ/phiếu |
| 6.2 | Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra (nếu có) | Nội dung và mức chi thực hiện theo Quyết định 05/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND Tỉnh quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp | |
| 6.3 | Chi điều tra | ||
| A | Chi công tác phí cho người tham gia điều ưa, phúc ưa, kiểm ưa | Nội dung và mức chi công tác phí thực hiện theo Quyết định 40/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp | |
| B | Thuê điều tra viên (đối với trường họp phải thuê ngoài). | Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 250% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính tại thời điểm tiến hành điều tra. (Ví dụ: Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định là 1.150.000 đồng. Mức tiền công tối đa 1 người/ngày là 1.150.000 đồng / 22 ngày X 250%). | |
| STT | Nội dung chi | Nhiệm vụ cấp tỉnh | Nhiệm vụ cấp cơ sở |
| c | Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch. | Mức tiền công 1 người/ngày tối đa không quá 150% mức lương tối thiểu chung tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính tại thời điểm tiến hành điều ưa. (Ví dụ: Mức tiền công tối đa 1 người/ngày là: 1.150.000 đồng - 22 ngày X 150%). | |
| D | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: | ||
| Cá nhân: | |||
| + Dưới 30 chỉ tiêu | 24.000 đồng/phiếu | 19.000 đồng/phiếu | |
| + Trên 30 đến 40 chỉ tiêu | 32.000 đồng/phiếu | 25.000 đồng/phiếu | |
| + Trên 40 chỉ tiêu | 40.000 đồng/phiếu | 30.000 đồng/phiếu | |
| Tổ chức: | |||
| + Dưới 30 chỉ tiêu | 56.000 đồng/phiếu | 40.000 đồng/phiếu | |
| + Trên 30 đến 40 chỉ tiêu | 65.000 đồng/phiếu | 50.000 đồng/phiếu | |
| + Trên 40 chỉ tiêu | 80.000 đồng/phiếu | 60.000 đồng/phiếu | |
| Đ | Phân tích mẫu điều ưa (nếu có). | Theo mức thu quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc giá thỏa thuận của cơ quan cung cấp dịch vụ | |
| 6.4 | Chi vận chuyến tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ, điều tra viên đi thực địa để điều tra | Mức chi theo giá cước vận chuyển hoặc họp đồng vận chuyển, hóa đơn thực tế (ương trường họp thuê dịch vụ) | |
| 6.5 | Chi xử lý kết quả điều tra | Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu và Họp đồng dịch vụ đối với trường họp thuê ngoài. | |
| 6.6 | Chi viết báo cáo và phân tích kết quả điều tra | ||
| Báo cáo tổng họp kết quả điều ưa (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt). | 8.000.000 đ/báo cáo | 6.400.000 đ/báo cáo | |
7. Dự toán chi họp hội đông đánh giá nghiệm thu cáp cơ sở (tự đánh giá) nhiệm vụ KH&CN
| Đơn vị | Nhiệm vụ | Nhiệm vụ | |||
| TT | Nội dung công việc | KH&CN | KH&CN | ||
| tính | cấp tỉnh | cấp cơ sở | |||
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | |||
| Chủ tịch hội đồng | 600.000 | 0 | |||
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | 400.000 | 0 | |||
| Thư ký hành chính | 150.000 | 0 | |||
| Đại biểu được mời tham dự (tối đa 10 đại biểu) | 120.000 | 0 | |||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 200.000 | 0 | |||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 270.000 | 0 | |||
8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 160 triệu đồng/nhiệm vụ.
9. Các khoản chi khác được áp dụng theo quy định hiện hành.