vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 Quy định này. — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 32/2017/QĐ-UBND · 20/10/2017
Thái Nguyên Ban hành 15/06/2015 Hiệu lực 25/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 13/2015/QĐ-UBND
01/11/201732/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 Quy định này.

1. Bước 1: Xây dựng phương án giá đất, hồ sơ trình thẩm định giá đất

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề xuất giá đất cụ thể quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 Quy định này, chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan triển khai xác định giá đất, xây dựng phương án giá đất, hoặc thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất (nếu có) theo quy định và lập hồ sơ  trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh theo quy định, hồ sơ phương án giá đất gồm:

- Tờ trình về việc quyết định giá đất;

- Dự thảo phương án giá đất;

- Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

- Biên bản xác định giá đất;

- Chứng thư định giá đất (nếu có).

b) Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần thiết kéo dài thời gian thì thời gian kéo dài tối đa không quá 05 ngày làm việc.

2. Bước 2: Thẩm định giá đất cụ thể.

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các ngành quy định trong Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và đơn vị có liên quan để thẩm định giá đất, kiểm tra thực địa, họp Hội đồng thẩm định thống nhất có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính có trách nhiệm họp Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh tổ chức thẩm định giá đất và ban hành văn bản thẩm định. Trường hợp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì thời gian kéo dài không quá 03 ngày.

c) Nội dung thẩm định phương án giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện theo hướng dẫn liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Kết quả thực hiện: Biên bản thẩm định phương án giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất và Văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

3. Bước 3: Trình và phê duyệt giá đất cụ thể.

a) Trình phê duyệt giá đất.

Trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt. Hồ sơ phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gồm:

- Tờ trình về phương án giá đất;

- Dự thảo phương án giá đất;

- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

- Văn bản thẩm định phương án giá đất.

- Biên bản họp thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh.

b) Phê duyệt giá đất cụ thể.

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định.