vanban.org

Điều 6. Đề xuất phương án giá đất và hồ sơ xác định giá đất cụ thể — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 32/2017/QĐ-UBND · 20/10/2017
Thái Nguyên Ban hành 15/06/2015 Hiệu lực 25/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 13/2015/QĐ-UBND
01/11/201732/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đề xuất phương án giá đất và hồ sơ xác định giá đất cụ thể

1. Xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này

Căn cứ Quyết định cấp giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất) của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. UBND cấp huyện chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn thuộc huyện theo quy định tổ chức triển khai, thu thập thông tin về thửa đất, điều tra, khảo sát giá đất thị trường và hoàn chỉnh hồ sơ nộp 02 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng dự thảo phương án giá đất, hồ sơ gồm:

a) Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị xác định giá đất kèm theo đề xuất mức giá đất đối với thửa đất, khu đất cần định giá;

b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

c) Biên bản họp các ngành của huyện về đề xuất giá đất;

d) Quyết định cấp giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất), Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao);

đ) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, khu đất (bản sao);

e) Các văn bản liên quan về thửa đất, khu đất (nếu có).

2. Xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này

Sau khi nhận được văn bản đề nghị xác định giá đất đối với thửa đất, khu đất cần định giá của đơn vị, tổ chức. UBND cấp huyện chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn thuộc huyện theo quy định tổ chức triển khai, thu thập thông tin về thửa đất, điều tra, khảo sát giá đất thị trường và hoàn chỉnh hồ sơ nộp 02 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng dự thảo phương án giá đất, hồ sơ gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;

b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao);

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết kèm theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (bản sao);

d) Quyết định giao đất để thực hiện dự án của UBND tỉnh kèm theo biên bản bàn giao đất trên thực địa (bản sao);

đ) Chứng thư định giá đất (nếu có).

3. Xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tại Khoản 3, Điều 4 Quy định này

Tổ chức sử dụng đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định giá đất đối với thửa đất, khu đất cần định giá;

b) Quyết định cấp giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất) hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Quyết định thuê đất hoặc Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, kèm theo giấy tờ có liên quan (nếu có) như: Biên bản bàn giao đất trên thực địa, hợp đồng thuê đất, Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết kèm theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500).

Trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thì chủ dự án nộp phương án cổ phần hoá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao);

d) Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất.

4. Xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tại Khoản 4, Điều 4 Quy định này

Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất kèm theo đề xuất mức giá đất đối với thửa đất, khu đất cần định giá;

b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết kèm theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;

d) Hồ sơ địa chính khu đất (thông tin về diện tích, vị trí thửa đất, mục đích sử dụng đất...), (bản sao);

đ) Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 118, Luật Đất đai (bản sao);

5. Xác định giá đất cụ thể trong trường hợp tại Khoản 5, Điều 4 Quy định này

Căn cứ thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp huyện chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn thuộc huyện tổ chức triển khai phối hợp với chủ dự án và các cơ quan có liên quan thu thập thông tin về thửa đất, điều tra, khảo sát giá đất thị trường và hoàn chỉnh hồ sơ nộp 02 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng dự thảo phương án giá đất, hồ sơ gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các Điểm a, b, c, đ Khoản 1, Điều này;

b) Thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao);

c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao);

d) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết kèm theo bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu tái định cư (bản sao);

đ) Các văn bản liên quan về thửa đất, khu đất (nếu có);

e) Chứng thư định giá đất (nếu có).