vanban.org

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2015 Thay thế: 12/2015/NQ-HĐND · 15/12/2015 Thay thế: 20/2015/QĐ-UBND · 08/12/2015
Yên Bái Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái · 20/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái · 13/2014/QĐ-UBND
18/12/201520/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Sở Công thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công thương thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình sau khi có văn bản thông báo kết quả thẩm tra của Sở Tài chính và chỉ đạo triển khai thực hiện theo đúng nội dung và mức kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án của chương trình đã được UBND tỉnh phê duyệt.

 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại  theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí xúc tiến thương mại do ngân sách của tỉnh cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch thì được chuyển nguồn bổ sung sử dụng trong năm tiếp theo.