vanban.org

Điều 11. Nội dung xúc tiến thương mại thị trường trong nước — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2015 Thay thế: 12/2015/NQ-HĐND · 15/12/2015 Thay thế: 20/2015/QĐ-UBND · 08/12/2015
Yên Bái Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái · 20/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Yên Bái · 13/2014/QĐ-UBND
18/12/201520/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung xúc tiến thương mại thị trường trong nước

1. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước

a) Lựa chọn, tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cho 3 - 5 sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh đang tiêu thụ trên thị trường trong nước. Đồng thời tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về thị trường của từng vùng miền trong cả nước (2 - 4 thị trường), hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu  của tỉnh.

b) Hàng năm, tổ chức từ 2 - 3 đoàn công tác, tối đa không quá 10 người/ 01 đoàn gồm cán bộ đơn vị chủ trì thực hiện, cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp tìm hiểu, nghiên cứu khảo sát thị trường trong nước, học tập kinh nghiệm về quản lý và sản xuất sản phẩm tại những doanh nghiệp và địa phương phát triển mạnh trong nước.

2. Tham gia hội chợ trong nước và tổ chức hội chợ triển lãm, các sự kiện XTTM tổng hợp trên địa bàn tỉnh.

a) Tham gia hội chợ trong nước

- Lựa chọn các hội chợ trong chương trình XTTM Quốc gia được tổ chức tại các tỉnh thành trong cả nước để tổ chức gian hàng của tỉnh tham gia. Mỗi năm tham gia ít nhất 03 hội chợ. Trong đó, đối với Hội chợ triển lãm đa ngành: tổ chức gian hàng của tỉnh tham gia với quy mô từ 02 đến 04 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m). Cán bộ tổ chức gian hàng không quá 03 người. Đối với Hội chợ triển lãm chuyên ngành: tổ chức gian hàng của tỉnh tham gia với quy mô từ 01 đến 02 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m). Cán bộ tổ chức gian hàng không quá 02 người.

- Địa phương, Doanh nghiệp trong tỉnh tự tổ chức gian hàng tham gia vào các hội chợ triển lãm tại các tỉnh thành phố trong nước được hỗ trợ một phần kinh phí thuê gian hàng tại hội chợ theo quy định khi có đề án được phê duyệt.

b) Tổ chức hội chợ triển lãm

- Hàng năm, tổ chức, phối hợp tổ chức các hội chợ, phiên chợ, hội chợ triển lãm trên địa bàn toàn tỉnh

- Tổ chức các Hội chợ triển lãm lớn mang tính khu vực nằm trong các chương trình XTTM quốc gia (khi được phê duyệt đề án). Phấn đấu trong 2 năm tổ chức tối thiểu 1 lần.

- Tổ chức 02 – 03 phiên chợ đưa hàng Việt về các huyện, các xã vùng sâu vùng xa, các khu công nghiệp kết hợp với công tác tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về sản phẩm hàng hóa Việt Nam.

c) Tổ chức các sự kiện về XTTM tổng hợp khác

- Tổ chức hội chợ (hoặc ngày hội chè) tại Yên Bái: Phối hợp với Cục XTTM, Bộ Công thương; Hiệp hội chè Việt Nam tổ chức 2 năm 1 lần, có thể lồng ghép với triển lãm thành tựu phát triển kinh tế của địa phương.

- Phối hợp với ngành văn hóa thể thao du lịch tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại và du lịch tổng hợp.

- Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp của tỉnh: tháng khuyến mại, tuần “hàng Việt Nam”, chương trình “hàng Việt” chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất trong tháng, quý, năm theo các đề án được phê duyệt.

- Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đào tạo tập huấn.

 a) Hỗ trợ cho cán bộ (quản lý nhà nước và doanh nghiệp) tham gia các chương trình tập huấn bồi dưỡng kiến thức từ các chương trình XTTM quốc gia hoặc chương trình do các hiệp hội ngành hàng tổ chức. Mỗi năm hỗ trợ cho 15 - 20 người tham gia.

 b) Phối hợp với các trường đại học, các Cục, Vụ của Bộ Công Thương tổ chức từ 2 - 3 lớp/ năm các lớp bồi dưỡng kiến thức, đào tạo cán bộ chuyên môn về nghiệp vụ XTTM.

4. Xây dựng thương hiệu.

 a) Hàng năm, hỗ trợ kinh phí cho 3 - 5 sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của tỉnh để triển khai xây dựng thương hiệu. Chi phí được hỗ trợ bao gồm: thiết kế nhãn hiệu hàng hoá, lô gô; đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam;  các hoạt động quảng bá thương hiệu tại thị trường trong nước.

 b) Thuê chuyên gia tư vấn cho doanh nghiệp trong việc chuẩn hóa, quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất sạch hơn… đảm bảo ổn định chất lượng cho sản phẩm.