Điều 7. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập, số hóa dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh trước ngày 15 tháng 10 và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở; biên tập, phát hành Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh;
d) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập, tiếp nhận, xử lý, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh;
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
2. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh.
Có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn của mình thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường của mình trên địa bàn; cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố
Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn theo quy định. Chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy chế này.