vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm, thời hạn và hình thức cung cấp dữ liệu. — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 15/06/2013 Hiệu lực 25/06/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm, thời hạn và hình thức cung cấp dữ liệu.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các cơ sở dữ liệu thành phần, cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành liên quan, cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện và các địa phương giáp ranh;

b) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác về sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định.

c) Tham mưu cho UBND tỉnh quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu tài nguyên và môi trường có liên quan đến quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong phạm vi mình quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường.

3. Thời hạn cung cấp dữ liệu:

a) Việc cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo quy định, yêu cầu;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo các kỳ: 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).

c) Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam theo các kỳ: 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6); một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).

4. Hình thức cung cấp dữ liệu:

a) Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử, gửi dữ liệu bằng văn bản, vật mẫu (qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện);

b) Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ phải ghi rõ tên nội dung dữ liệu cơ quan cung cấp.