vanban.org

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phần — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 21/05/2021
Bình Phước Ban hành 21/03/2013 Hiệu lực 31/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13/2013/QĐ-UBND
06/06/202116/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phần

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần là toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của mình.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu ở đơn vị mình; đồng thời có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.