vanban.org

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2021 Thay thế: 16/2021/QĐ-UBND · 21/05/2021
Bình Phước Ban hành 21/03/2013 Hiệu lực 31/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13/2013/QĐ-UBND
06/06/202116/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện

1. Là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi cấp huyện quản lý, được thu thập từ các phòng, ban và Uỷ ban nhân dân cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quy định.

2. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo quy chế này.